1. Một số khái niệm về Chất Thải Nguy Hại

1.1. Một số khái niệm về chất thải nguy hại

  • Chất thải nguy hại là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại như: dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và các đặc tính nguy hại khác.
  • Chủ nguồn thải CTNH là tổ chức, cá nhân có hoạt động phát sinh chất thải nguy hại.
  • Chứng từ chất thải nguy hại là giấy tờ thể hiện thông tin Chất thải nguy hại đã được chuyển giao xử lý.

1.2. Một số mã chất thải nguy hại phổ biến

  • 16 01 06 – Bóng đèn huỳnh quang và các loại thủy tinh thải
  • 17 02 03 – Dầu động cơ, hộp số và bôi trơn tổng hợp thải
  • 08 02 01, 08 02 04 – Mực in, hộp chứa mực in
  • 16 01 12 – Pin, ắc quy thải
  • 18 02 01 – Chất hấp thụ, vật liệu lọc, giẻ lau vải bảo vệ bị nhiễm các TPNH
  • 18 01 01, 18 01 02, 18 01 03 – Bao bì mềm, kim loại, nhựa cứng,… (có chứa CTNH)
  • 16 01 13 – Các thiết bị, linh kiện điện tử thải,…
  • 13 01 01 – Chất thải lây nhiễm từ quá trình khám bệnh, điều trị

1.3. Trách nhiệm của chủ nguồn thải Chất thải nguy hại

Theo Khoản 1 Điều 83 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về khai báo, phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải nguy hại. Chủ nguồn thải chất thải nguy hại có trách nhiệm sau đây:

  • Khai báo khối lượng, loại chất thải nguy hại trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép môi trường hoặc nội dung Đăng ký môi trường;
  • Thực hiện phân định, phân loại, thu gom, lưu giữ riêng và không để lẫn với chất thải không nguy hại, bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường;
  • Tự tái sử dụng, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng theo quy định của pháp luật hoặc chuyển giao chất thải nguy hại cho cơ sở có giấy phép môi trường phù hợp để xử lý.

2. Quy trình quản lý chất thải nguy hại tại Doanh nghiệp

2.1. Bước 1: Khai báo, phân định, phân loại CTNH

  • Chủ nguồn thải CTNH thực hiện khai báo khối lượng, loại CTNH phát sinh (nếu có) trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường hoặc nội dung đăng ký môi trường. Trường hợp thay đổi khối lượng, loại CTNH phát sinh, chủ dự án, cơ sở có trách nhiệm báo cáo việc thay đổi trong BCCTBVMT định kỳ của dự án, cơ sở;
  • CTNH phải được chủ nguồn thải phân loại bắt đầu từ thời điểm khi đưa vào khu vực lưu giữ CTNH tại cơ sở phát sinh CTNH hoặc khi chuyển giao CTNH cho cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý CTNH theo QĐPL;
  • Trường hợp CTNH được tái sử dụng, cơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng tại cơ sở theo nội dung giấy phép môi trường đã được cấp, chủ nguồn thải CTNH được lựa chọn phân loại hoặc không phân loại CTNH;
  • Việc phân định CTNH được thực hiện theo mã *, danh mục và ngưỡng CTNH, được quy định tại Phụ lục III đính kèm Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT;

2.2. Bước 2: Lưu chứa, lưu giữ riêng và không để lẫn với chất thải không nguy hại.

Việc lưu giữ CTNH phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

  • Phải được lưu giữ riêng theo loại đã được phân loại;
  • Không để lẫn CTNH với chất thải lỏng ra môi trường;
  • Không làm phát tán bụi, rò rỉ chất thải lỏng ra môi trường;
  • Chỉ được lưu giữ không quá 1 năm, kể từ thời điểm phát sinh;
  • Chủ nguồn thải phải có khu vực lưu giữ tạm thời CTNH; lưu giữ CTNH trong các bao bì hoặc thiết bị lưu chứa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về BVMT theo quy định của Bộ TNMT.

2.2.1. Bao bì đựng CTNH phải đáp ứng các yêu cầu sau

  • Bao bì CTNH (vỏ cứng hoặc vỏ mềm) bảo đảm lưu trữ an toàn CTNH, không bị hư hỏng, rách vỡ;
  • Bao bì mềm có ít nhất 2 lớp được buộc kín và bao bì cứng có nắp đậy kín để bảo đảm ngăn chất thải rò rỉ hoặc bay hơi;
  • Chất thải lỏng, bùn thải dạng nhão hoặc chất thải có các thành phần nguy hại dễ bay hơi phải chứa trong bao bì cứng.

2.2.2. Thiết bị lưu chứa (có vỏ cứng với kích thước cỡ lớn như bồn, bể, công ten nơ hoặc thiết bị tương tự khác) phải đáp ứng các yêu cầu sau

  • Bảo đảm lưu chứa an toàn CTNH, chống được ăn mòn, không bị gỉ, không phản ứng hóa học với chất thải nguy hại chứa bên trong, có khả năng chống thấm hoặc thẩm thấu, có gia cố hoặc thiết kế đặc biệt tại điểm tiếp nối và vị trí xếp, dỡ hoặc nạp, xả chất thải để tránh rò rỉ;
  • Kết cấu cứng chịu được va chạm, không bị hư hỏng, biến dạng, rách vỡ bởi trọng lượng chất thải lưu chứa trong quá trình sử dụng;
  • Có biển dấu hiệu cảnh báo theo tiêu chuẩn Việt Nam về dấu hiệu có liên quan đến CTNH và có kích thước tối thiểu là 30 cm mỗi chiều;
  • Thiết bị lưu chứa CTNH ở thể lỏng hoặc có TPNH dễ bay hơi phải có nắp đậy kín và biện pháp kiểm soát bay hơi, đặc biệt tại điểm nạp, xả, phải có biện pháp kiểm soát nạp đầy tràn để bảo đảm mức chứa cao nhất cách giới hạn trên của thiết bị lưu chứa 10 cm. Trường hợp thiết bị lưu chứa CTNH không có các thành phần nguy hại dễ bay hơi thì có thể không cần nắp đậy kín nhưng phải có mái che hoặc biện pháp che hoàn toàn nắng, mưa và biện pháp kiểm soát gió trực tiếp vào bên trong; dễ bay hơi thì có thể không cần nắp đậy kín nhưng phải có mái che hoặc biện pháp che hoàn toàn nắng, mưa và biện pháp kiểm soát gió trực tiếp vào bên trong;
  • Thiết bị lưu chứa CTNH có dung tích từ 02m3 trở lên và đáp ứng các quy định về bao bì đựng CTNH được đặt ngoài trời nhưng phải bảo đảm kín khít, không bị nước mưa lọt vào. Trường hợp lưu chứa loại CTNH hoặc nhóm CTNH có khả năng phản ứng hóa học với nhau trong cùng thiết bị lưu chứa thì phải có biện pháp cách ly, bảo đảm loại CTNH hoặc nhóm CTNH không tiếp xúc với nhau trong quá trình lưu chứa.

2.2.3. Khu vực lưu chứa đối với cơ sở phát sinh CTNH

  • Khu vực lưu giữ CTNH (không bắt buộc phải xây dựng dưới dạng kho) phải đáp ứng các yêu cầu sau: mặt sàn trong khu vực lưu giữ CTNH bảo đảm kín khít, không bị thẩm thấu và tránh nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào; có mái che kín nắng, mưa cho toàn bộ khu vực lưu giữ CTNH, trừ các thiết bị lưu chứa CTNH với dung tích lớn hơn 02m3 thì được đặt ngoài trời; có biện pháp hoặc thiết kế để hạn chế gió trực tiếp vào bên trong; có biện pháp cách ly với các loại CTNH hoặc nhóm CTNH khác có khả năng phản ứng hóa học với nhau; khu lưu giữ CTNH phải đảm bảo không chảy tràn chất lỏng ra bên ngoài khi có sự cố rò rỉ, đổ tràn;
  • Chất thải lỏng có PCB, các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy thuộc đối tượng quản lý theo quy định của Công ước Stockholm;
  • Khu vực lưu giữ CTNH phải trang bị các dụng cụ, thiết bị, vật liệu sau: có đầy đủ thiết bị, dụng cụ phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy; có vật liệu hấp thụ (như cát khô hoặc mùn cưa) và xẻng để sử dụng trong trường hợp rò rỉ, rơi vãi, đổ tràn CTNH ở thể lỏng; có biển dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa phù hợp với loại CTNH được lưu giữ theo tiêu chuẩn Việt Nam về dấu hiệu cảnh báo liên quan đến CTNH và có kích thước tối thiểu 30 cm mỗi chiều. Đối với các cơ sở y tế thì khu vực lưu chứa phải đáp ứng các quy định về quản lý chất thải y tế.

2.2.4. Thời gian lưu giữ CTNH

CTNH không được lưu trữ quá 01 năm, kể từ thời điểm phát sinh. Trường hợp lưu giữ quá thời hạn nêu trên do chưa có phương án vận chuyển, xử lý khả thi hoặc chưa tìm được cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý CTNH phù hợp thì phải báo cáo định kỳ hàng năm về việc lưu giữ CTNH tại cơ sở phát sinh với cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh bằng văn bản riêng hoặc kết hợp trong báo cáo môi trường định kỳ.

2.2.5. Dấu hiệu cảnh báo và dán nhãn thông tin CTNH

Trên thiết bị lưu chứa CTNH phải có dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa phù hợp với loại CTNH được lưu giữ theo TCVN 6707 – 2009 với kích thước ít nhất 30 cm mỗi chiều; nhãn dán thông tin CTNH (với kích thước ít nhất 05 cm)

chất thải nguy hại

Nhãn thông tin trên bao bì từng loại CTNH với dấu hiệu cảnh báo phòng ngừa tối thiểu 05 cm mỗi chiều

chất thải nguy hại

Dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa tối thiểu 30 cm mỗi chiều dán tại khu vực lưu giữ CTNH (trên thiết bị lưu chứa chỉ cần 05 cm mỗi chiều, như đã đề cập ở hình bên trái)

chất thải nguy hại

2.3. Bước 3: Tự xử lý/ ký hợp đồng chuyển giao CTNH cho cơ sở có giấy phép môi trường phù hợp để xử lý.

Chủ nguồn thải có thể tự tái sử dụng, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng theo nội dung của GPMT đã được cấp hoặc chuyển giao CTNH cho cơ sở có giấy phép môi trường phù hợp để xử lý;

Trong trường hợp chủ nguồn thải ký hợp đồng để chuyển giao CTNH thì các đối tượng được phép vận chuyển CTNH bao gồm:

  • Chủ nguồn thải CTNH có phương tiện, thiết bị phù hợp đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
  • Cơ sở được cấp giấy phép môi trường có chức năng xử lý CTNH phù hợp với loại chất thải cần vận chuyển.

2.4. Bước 4: Chuyển giao CTNH theo biểu mẫu số 04 chứng từ CTNH – đính kèm tại Phụ lục III – Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT

Chủ nguồn thải tiến hành chuyển giao và phối hợp với chủ cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý CTNH hoặc đơn vị thực hiện việc vận chuyển CTNH để lập chứng từ CTNH (*) mỗi lần chuyển giao. Một bộ Chứng từ CTNH gồm các liên như sau:

  • Liên số 1: Lưu tại Chủ cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý CTNH 1 hoặc đơn vị thực hiện việc vận chuyển CTNH;
  • Liên số 2: Lưu tại Chủ cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý CTNH 2 (nơi thực hiện việc xử lý CTNH) – nếu có;
  • Liên số 3: Lưu tại Chủ nguồn thải (sau khi Chủ cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý CTNH 1 hoặc đơn vị thực hiện việc vận chuyển CTNH tiếp nhận chất thải);
  • Liên số 4: Lưu tại chủ nguồn thải (Chủ cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý CTNH gửi lại sau khi đã hoàn thành việc xử lý CTNH);

Biểu mẫu: mẫu số 4, chứng từ CTNH – đính kèm tại Phụ lục III – Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT

Sau thời hạn 06 tháng, kể từ ngày chuyển giao CTNH, nếu không nhận được hai liên cuối cùng của chứng từ CTNH mà không có lý do hợp lý bằng văn bản từ tổ chức, cá nhân tiếp nhận CTNH thì chủ nguồn thải CTNH phải báo cáo cơ quan chuyên môn về BVMT cấp tỉnh hoặc Bộ TN&MT để kiểm tra, xử lý theo QĐPL.

chất thải nguy hại

MÔI TRƯỜNG ENVISAFE – tự hào là đối tác tin cậy hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực dịch vụ môi trường, mang đến giải pháp xử lý hồ sơ nhanh chóng, chi phí tối ưu cho doanh nghiệp. Với đội ngũ chuyên gia nhiều kinh nghiệm, tận tâm và am hiểu pháp lý, chúng tôi cam kết đồng hành cùng Quý Doanh nghiệp để đảm bảo hồ sơ được thực hiện đầy đủ, đúng quy định và đúng tiến độ!

Mọi thông tin chi tiết, LIÊN HỆ NGAY: HOTLINE – 0826.379.986 để TƯ VẤN MIỄN PHÍ và NHẬN NGAY ƯU ĐÃI.

————————————————————————————————————————————————-

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT AN TOÀN MÔI TRƯỜNG ENVISAFE
☎Hotline: 0826.369.986
📧Email: envisafe.tech@gmail.com
📍KV Miền Bắc: Số 148, lô 8 Mở Rộng, phường Đằng Hải, quận Hải An, TP. Hải Phòng
📍KV Miền Nam: Đường 6, KDC Cityland Center Hills, Quận Gò Vấp, TP.HCM