Nghị định 27/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản quy định những bối cảnh và điều lệ thực hiện như thế nào? Hãy cùng MÔI TRƯỜNG ENVISAFE tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây.  

1. Giới thiệu và bối cảnh ban hành của Nghị định 27/2023/NĐ-CP

1.1. Bối cảnh pháp lý của Nghị định 27/2023/NĐ-CP

  • Ngày 31/5/2023, Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị định số 27/2023/NĐ‑CP, quy định về phí bảo vệ môi trường (BVMT) đối với hoạt động khai thác khoáng sản. 
  • Nghị định 27/2023/NĐ-CP này có hiệu lực từ ngày 15/7/2023, thay thế Nghị định 164/2016/NĐ‑CP trước đó.
  • Đây là văn bản quan trọng để điều chỉnh việc thu phí môi trường nhằm cân bằng giữa khai thác khoáng sản và bảo vệ môi trường, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững ngành khoáng sản.

1.2. Mục đích của Nghị định 27/2023/NĐ-CP

  • Xác định đối tượng chịu phí, người nộp phí, tổ chức thu phí, các trường hợp được miễn phí.
  • Quy định mức thu, phương pháp tính phí, kê khai, nộp phí, quản lý và sử dụng phí BVMT đối với khai thác khoáng sản.
  • Thể hiện nguyên tắc “người gây ô nhiễm chi trả”, nghĩa là khai thác khoáng sản, gây tác động môi trường thì phải chịu một khoản phí để bù đắp chi phí môi trường.
  • Cung cấp cơ sở tài chính để địa phương (và trung ương trong một số trường hợp) sử dụng nguồn phí BVMT cho quản lý môi trường, khắc phục, phục hồi môi trường sau khai thác.

1.3. Cơ sở pháp lý của Nghị định 27/2023/NĐ-CP

  • Nghị định 27/2023/NĐ-CP được xây dựng căn cứ các luật: Luật Khoáng sản, Luật Bảo vệ Môi trường, Luật Phí và Lệ phí, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý Thuế…
  • Cơ quan chủ trì soạn thảo: Bộ Tài chính phối hợp với các bộ, ngành liên quan để đảm bảo tính hợp lý, khả thi trong việc thu phí BVMT từ khai thác khoáng sản.

2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng chịu phí của Nghị định 27/2023/NĐ-CP

2.1. Phạm vi điều chỉnh của Nghị định 27/2023/NĐ-CP

  • Nghị định 27/2023/NĐ-CP điều chỉnh toàn bộ các hoạt động khai thác khoáng sản chịu phí BVMT, gồm việc xác định mức thu, kê khai, nộp, quản lý, sử dụng phí.
  • Áp dụng cho các loại khoáng sản: kim loại, không kim loại, cũng như các khí (nếu có) khai thác theo hợp đồng dầu khí. 
  • Không chỉ khai thác khoáng sản “truyền thống” mà bao gồm cả trường hợp doanh nghiệp “thu được khoáng sản” trong quá trình sản xuất kinh doanh dù mục đích không phải khai thác khoáng sản chính. 

2.2. Đối tượng người nộp phí / người chịu phí của Nghị định 27/2023/NĐ-CP

Theo Nghị định 27/2023/NĐ-CP, người phải chịu phí và nộp phí gồm: 

  • Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản theo Luật Khoáng sản. 
  • Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài khai thác dầu thô, khí thiên nhiên, khí than dựa trên hợp đồng dầu khí hoặc dịch vụ dầu khí theo luật dầu khí. 
  • Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản nhỏ, lẻ (thu mua bởi đầu mối) thì người đầu mối thu mua có thể cam kết kê khai, nộp thay cho người khai thác nếu có văn bản thỏa thuận.

2.3. Tổ chức thu phí của Nghị định 27/2023/NĐ-CP

  • Cơ quan thu phí theo quy định của Nghị định 27/2023/NĐ-CP là cơ quan thuế địa phương, được giao nhiệm vụ thu, quản lý, theo dõi kê khai, số liệu khai thác khoáng sản để tính phí. 
  • Việc quản lý thu phí kết hợp giữa cơ quan Tài nguyên – Môi trường (TNMT) và cơ quan thuế: Sở TNMT phối hợp cung cấp thông tin khai thác khoáng sản cho cơ quan thuế để đảm bảo kê khai, thu phí đúng. 

3. Các trường hợp được miễn phí BVMT khai thác khoáng sản

Một điểm rất quan trọng trong Nghị định 27/2023/NĐ-CP là quy định các trường hợp miễn phí để tránh tạo gánh nặng không công bằng, đặc biệt với các hoạt động khai thác nhỏ hoặc phục vụ mục đích công ích:

3.1. Các trường hợp miễn phí theo Nghị định 27/2023/NĐ-CP

  • Khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường (đá, sỏi, cát, đất sét, v.v.) trong diện tích đất thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình, cá nhân để xây dựng công trình của chính họ. 
  • Khai thác đất, đá phục vụ xây dựng công trình an ninh, quân sự, phòng chống thiên tai, khắc phục thiên tai. 
  • Sử dụng đất đá bóc, đất đá thải từ quá trình khai thác để cải tạo và phục hồi môi trường khu vực khai thác, theo phương án phục hồi môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 

3.2. Ý nghĩa của việc miễn phí

  • Việc miễn phí cho những trường hợp phục vụ mục đích công ích hoặc khai thác nhỏ lẻ thể hiện sự linh hoạt và công bằng của chính sách, tránh đánh phí quá cao vào các hoạt động nhỏ, mang tính xây dựng hoặc phục hồi môi trường.
  • Khuyến khích doanh nghiệp/tổ chức khai thác tận thu đất đá thải để phục hồi môi trường khai thác, giảm lượng thải, thúc đẩy khai thác bền vững.
  • Đồng thời, miễn cho hộ gia đình khai thác nhỏ phục vụ xây dựng cá nhân giúp giảm chi phí đầu vào xây dựng nhà cửa, đảm bảo chính sách không gây gánh nặng không cần thiết cho người dân.

4. Mức thu phí — Biểu khung thu phí bảo vệ môi trường

4.1. Biểu khung mức thu

  • Nghị định 27/2023/NĐ-CP ban hành Biểu khung mức thu phí BVMT kèm theo Nghị định (Phụ lục). 
  • Biểu khung liệt kê rất nhiều loại khoáng sản (khoáng sản kim loại, không kim loại…) với mức thu cụ thể theo tấn hoặc m³ (tùy loại khoáng sản).
  • Ví dụ: quặng sắt: 40.000 – 60.000 VND/tấn; quặng vàng: 180.000 – 270.000 VND/tấn; quặng bô-xít (bauxite): 10.000 – 30.000 VND/tấn; đất sét/nguyên liệu làm gạch: 2.250 VND/m³… 
  • Mức tối thiểu – tối đa cho mỗi loại khoáng sản cho phép hội đồng nhân dân cấp tỉnh (HĐND tỉnh) hoặc nơi có thẩm quyền quyết định mức thu thực tế trong khoảng khung này, dựa vào tình hình thực tế của tỉnh.

4.2. Khoáng sản tận thu

  • Khai thác “tận thu” (tức khai thác khoáng sản còn lại hoặc phụ liệu) được áp dụng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng theo biểu khung. 
  • Điều này nhằm khuyến khích tận dụng khoáng sản còn lại, giảm lãng phí tài nguyên, nhưng vẫn đảm bảo thu phí để bảo vệ môi trường.

4.3. Điều chỉnh địa phương của Nghị định 27/2023/NĐ-CP

  • HĐND cấp tỉnh sẽ quyết định mức thu cụ thể cho từng loại khoáng sản (và đơn vị tính như tấn hay m³) áp dụng tại địa phương, trong khung biểu khung do Nghị định 27/2023/NĐ-CP quy định. 
  • Việc này cho phép linh hoạt theo điều kiện địa phương: khai thác khoáng sản tại mỗi tỉnh có thể có chi phí môi trường, tác động khác nhau, nên cần mức phí phù hợp thực tế.

5. Phương pháp tính phí BVMT khai thác khoáng sản

5.1. Công thức tính phí

Nghị định 27/2023/NĐ-CP quy định rõ cách tính phí cho mỗi kỳ nộp (theo tháng) như sau:

F = [(Q1 × f1) + (Q2 × f2)] × K

Trong đó:

  • F: số phí BVMT phải nộp trong kỳ (tháng) 
  • Q1: khối lượng đất, đá bóc hoặc thải trong kỳ (m³) 
  • f1: mức thu phí cho khối lượng đất, đá bóc / thải (theo quy định Nghị định 27/2023/NĐ-CP) — ví dụ: 200 VND/m³ đất, đá thải.
  • Q2: khối lượng khoáng sản nguyên khai khai thác trong kỳ (tấn hoặc m³, tùy loại khoáng sản) 
  • f2: mức thu phí tương ứng cho từng loại khoáng sản (theo Biểu khung mức thu) 
  • K: hệ số điều chỉnh theo phương pháp khai thác (ví dụ khai thác hở, dưới nước, khai thác tận thu…). Theo Viet An Law, K = 1,1 đối với khai thác hở (ví dụ khai thác cát, sỏi ở lòng sông) và K = 1 đối với khai thác ngầm hoặc các hình thức khác. 

5.2. Ý nghĩa công thức

  • Phần (Q1 × f1) tính phí cho khối lượng “đất đá bóc, thải” — tức phần không phải khoáng sản khai thác nhưng phát sinh trong quá trình đào, bóc. Điều này khuyến khích doanh nghiệp giảm lượng thải, quản lý đất đá thải tốt hơn.
  • Phần (Q2 × f2) là phí trực tiếp cho lượng khoáng sản khai thác, dựa trên loại khoáng sản và mức phí trong biểu khung.
  • Hệ số K cho phép điều chỉnh phí theo điều kiện khai thác: nếu khai thác khó, rủi ro môi trường cao hơn (như khai thác hở, khai thác dưới nước), thì phí sẽ cao hơn để bù đắp rủi ro môi trường lớn hơn.

6. Kê khai, nộp, quản lý và sử dụng phí

6.1. Kê khai và nộp phí

  • Người nộp phí kê khai theo quy định của luật thuế, tức cơ quan thuế chịu trách nhiệm quản lý việc kê khai, theo dõi số liệu khai thác để tính phí. 
  • Thời hạn nộp phí, kỳ kê khai (hàng tháng) được quy định cụ thể, người khai thác phải báo cáo khối lượng khai thác và đất, đá bóc/thải trong kỳ để tính phí.

6.2. Quản lý nguồn thu

  • Phí bảo vệ môi trường từ khai thác khoáng sản (không gồm dầu thô, khí thiên nhiên, khí than) là nguồn thu ngân sách địa phương 100% — nghĩa là tỉnh hưởng toàn bộ phần này.
  • Đối với khai thác dầu thô, khí thiên nhiên và khí than, phí BVMT là nguồn thu ngân sách trung ương 100%
  • Việc sử dụng nguồn phí này cần tuân theo quy định Luật Ngân sách Nhà nước — đảm bảo minh bạch, sử dụng để chi phí bảo vệ môi trường, khắc phục ô nhiễm, phục hồi khu khai thác.

6.3. Trách nhiệm địa phương

  • Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh chịu trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân (HĐND) cấp tỉnh ban hành Nghị quyết mức thu, đơn vị tính phí cho từng loại khoáng sản tại địa phương, dựa trên khung của NĐ. 
  • Sở Tài nguyên – Môi trường (TNMT) tỉnh phối hợp với cơ quan thuế để cung cấp thông tin về các tổ chức/cá nhân khai thác khoáng sản, hỗ trợ việc quản lý kê khai, kiểm soát người nộp phí. 

7. Quản lý, hậu kiểm và xử lý vi phạm

7.1. Trách nhiệm kiểm tra, giám sát

  • Cơ quan thuế và cơ quan TNMT địa phương cần phối hợp chặt chẽ để giám sát việc kê khai, nộp phí, đảm bảo người khai thác báo đúng khối lượng khai thác, đất đá bóc. 
  • HĐND cấp tỉnh khi quyết định mức thu phí phải cân đối giữa nguồn thu phí và thực tế khai thác khoáng sản tại tỉnh, đảm bảo mức phí khả thi, công bằng. 

7.2. Xử lý vi phạm

  • Nếu tổ chức, cá nhân không kê khai hoặc kê khai không đúng khối lượng khai thác hoặc đất đá thải, cơ quan thuế sẽ áp dụng chế tài theo quy định pháp luật thuế (phạt, truy thu, phạt chậm nộp, v.v.).
  • Nếu khai thác khoáng sản nhưng cố tình né tránh nộp phí (ví dụ khai thác lậu, không đăng ký), ngoài xử lý phí, có thể bị xử lý hình sự, vi phạm hành chính theo Luật Khoáng sản, Luật Bảo vệ Môi trường.

8. Tác động của Nghị định 27/2023/NĐ-CP đến doanh nghiệp khai thác khoáng sản

8.1. Chi phí gia tăng

  • Mức phí BVMT mới cao hơn khung trước (so với NĐ 164/2016) đối với nhiều loại khoáng sản, đặc biệt đá xây dựng, cát, đất sét. 
  • Việc kê khai thêm phần đất, đá bóc và thải (Q1 trong công thức) làm tăng chi phí nếu doanh nghiệp khai thác nhiều thải, hoặc không quản lý tốt thải.

8.2. Khuyến khích khai thác bền vững

  • Khai thác “tận thu” vẫn chịu phí, nhưng chỉ 60%, tạo động lực cho doanh nghiệp thu hồi khoáng sản phụ, giảm lãng phí tài nguyên.
  • Việc thu phí theo khối lượng đất đá thải khuyến khích doanh nghiệp tối ưu hóa công nghệ khai thác, giảm thải, đồng thời phải quản lý thải tốt hơn.

8.3. Áp lực tuân thủ

  • Doanh nghiệp phải xây dựng hệ thống quản lý nội bộ: theo dõi khối lượng khai thác, thải, kê khai thuế – phí hàng tháng.
  • Phải phối hợp với cơ quan thuế, TNMT địa phương để đảm bảo số liệu báo cáo là minh bạch và chính xác.

8.4. Cơ hội đầu tư xanh

  • Doanh nghiệp có thể sử dụng nguồn phí BVMT (bằng cách cộng tác với địa phương) để triển khai các dự án khôi phục môi trường khai thác, tái trồng cây, phủ đất đá thải.
  • Nếu doanh nghiệp thực hiện tốt khôi phục môi trường, có thể giảm chi phí phạt hoặc tránh rủi ro vi phạm, đồng thời nâng cao hình ảnh doanh nghiệp “khai thác bền vững”.

9. Lợi ích cho địa phương và môi trường

9.1. Tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương

  • Phí BVMT khai thác khoáng sản (ngoại trừ dầu khí) là nguồn thu địa phương 100%, giúp tỉnh tăng nguồn lực tài chính để đầu tư cho môi trường. 
  • Trên cơ sở thu phí, địa phương có thể đầu tư cho các chương trình phục hồi môi trường, cải tạo khu khai thác, giải phóng mặt bằng, trồng cây gây phủ, xử lý thải.

9.2. Bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng

  • Việc thu phí gắn liền giá trị kinh tế khoáng sản với chi phí môi trường giúp giảm thói quen “khai thác bằng mọi giá”, ép doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về tác động môi trường.
  • Khi doanh nghiệp khai thác, họ sẽ cân nhắc chi phí BVMT như một phần chi phí đầu vào, từ đó có thể giảm khai thác bừa bãi, lãng phí, hoặc sử dụng công nghệ sạch hơn.

9.3. Quản lý khai thác hiệu quả hơn

  • Thông qua kê khai khối lượng thải, khối lượng khai thác, cơ quan TNMT và thuế có thể theo dõi hoạt động khai thác sát sao hơn.
  • Dữ liệu thu phí môi trường có thể dùng như cơ sở để đánh giá rủi ro môi trường, xác định vùng cần phục hồi, khu khai thác đã cạn kiệt, vùng khai thác tận thu,…

10. Thách thức và rủi ro khi triển khai Nghị định 27/2023/NĐ-CP

10.1. Năng lực quản lý địa phương

  • Một số tỉnh có thể chưa ban hành mức thu mới kịp thời hoặc chưa xác định được tỷ lệ mỗi loại khoáng sản trong tổng khối lượng (khi nhiều khoáng loại trộn trong quặng) → dẫn đến việc áp dụng mức thu cũ hoặc chưa minh bạch.
  • Sở TNMT và cơ quan thuế địa phương cần phối hợp tốt, có hệ thống kiểm soát kê khai và đánh giá thực tế khai thác để tránh thất thu phí môi trường.

10.2. Độ chính xác của kê khai thải và khai thác

  • Việc xác định Q1 (đất, đá bóc/thải) cần dựa trên báo cáo định kỳ, nhưng nếu doanh nghiệp báo thấp để giảm phí thì khó kiểm soát.
  • Công thức tính phí yêu cầu dữ liệu chính xác, nếu không chính xác dễ gây sai lệch phí, dẫn đến khiếu nại hoặc truy thu.

10.3. Chi phí tuân thủ cao cho doanh nghiệp nhỏ

  • Các doanh nghiệp khai thác nhỏ lẻ (đặc biệt khai thác mảnh, cát, đá nhỏ) có thể bị áp lực cao vì chi phí kê khai, giám sát thải, nộp phí, báo cáo.
  • Với doanh nghiệp vừa và nhỏ, chi phí BVMT nếu lớn có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận, đặc biệt khi giá khoáng sản biến động.

10.4. Quản lý sử dụng phí

  • Mặc dù phí thu vào ngân sách địa phương, nhưng nếu việc sử dụng nguồn phí này không minh bạch hoặc không ưu tiên cho mục đích môi trường (phục hồi khai thác, khắc phục môi trường), thì mục tiêu chính sách “phí để bù đắp chi phí môi trường” có thể bị hạn chế.
  • Cơ quan giám sát (cơ quan TNMT, kiểm toán, dân cư, cộng đồng khai thác) cần theo dõi sử dụng nguồn phí để đảm bảo hiệu quả môi trường.

11. Gợi ý chiến lược cho doanh nghiệp khai thác khoáng sản

11.1. Xây dựng hệ thống quản lý nội bộ mạnh mẽ

  • Thiết lập bộ phận hoặc cá nhân chịu trách nhiệm theo dõi khối lượng khai thác, đất đá bóc/thải, kê khai thuế – phí BVMT.
  • Sử dụng phần mềm quản lý khoáng sản hoặc phần mềm báo cáo môi trường để tự động hoá quá trình tính phí theo công thức quy định.

11.2. Đầu tư công nghệ khai thác sạch, giảm thải

  • Nghiên cứu và áp dụng công nghệ khai thác ít thải, ít đất đá bóc – tiết kiệm chi phí trả phí BVMT.
  • Tận dụng tận thu khoáng sản: khai thác các phần phụ, khoáng loại kèm trong quặng để giảm thải, tăng hiệu quả tài nguyên, và được hưởng mức phí thấp hơn (60%).

11.3. Tham gia hợp tác với địa phương

  • Đối thoại với UBND tỉnh / HĐND để tham vấn về mức thu phí, đơn vị tính phí, đảm bảo mức thu phí hợp lý, phù hợp môi trường khai thác.
  • Đề xuất chung tay khôi phục môi trường khai thác (qua việc sử dụng phần thu phí BVMT) để xây dựng dự án phục hồi, gây phủ, tái tạo cảnh quan mỏ.

11.4. Tăng cường minh bạch, tuân thủ

  • Báo cáo đầy đủ và trung thực khối lượng khai thác và thải.
  • Duy trì hồ sơ kê khai, thanh toán phí, báo cáo cho cơ quan thuế và TNMT để phòng tránh truy thu, phạt.
  • Thực hiện kiểm tra nội bộ thường xuyên để đảm bảo số liệu kê khai đúng và minh bạch.

11.5. Xây dựng kế hoạch ứng phó rủi ro

  • Dự báo chi phí BVMT trong kế hoạch tài chính dài hạn của doanh nghiệp.
  • Khi lập kế hoạch khai thác, đưa chi phí BVMT như một phần chi phí cố định hoặc chi phí biến đổi, để đảm bảo dự án khả thi tài chính.
  • Tích hợp phí BVMT vào chi phí phát triển bền vững của doanh nghiệp – truyền thông với cổ đông, người dân, đối tác về cam kết môi trường.

12. Nghị định 27/2023/NĐ-CP so sánh với Nghị định 164/2016/NĐ‑CP — Sự thay đổi quan trọng

12.1. Mức phí tăng

  • So với NĐ 164/2016/NĐ‑CP, Nghị định 27/2023/NĐ-CP có nhiều mức thu mới cao hơn, nhất là các loại khoáng sản không kim loại như đá, cát, đất sét. 
  • Việc tăng phí phản ánh chi phí môi trường ngày càng được chú ý, đồng thời khuyến khích doanh nghiệp khai thác “sạch hơn”.

12.2. Cơ chế tận thu

  • Nghị định 27/2023/NĐ-CP quy định phí tận thu (60%) — cơ chế khuyến khích khai thác phần phụ, khoáng phụ, giảm lãng phí tài nguyên. Đây là điểm mới tích cực so với cơ chế trước nếu không có hoặc thấp hơn khuyến khích.

12.3. Công thức tính phí rõ ràng hơn

  • Việc đưa công thức F = [(Q1 × f1) + (Q2 × f2)] × K giúp minh bạch cách tính, phân chia chi phí giữa phần đất đá thải (Q1) và phần khoáng sản khai thác (Q2).
  • Hệ số K theo phương thức khai thác là điểm mới quan trọng, giúp điều tiết chi phí môi trường theo kiểu khai thác (khai thác hở, tận thu, khai thác dưới nước).

12.4. Quản lý và thu phí hiệu quả hơn

  • Cơ chế kê khai, phối hợp giữa TNMT và cơ quan thuế được đề cao hơn trong Nghị định 27/2023/NĐ-CP, giúp việc thu phí BVMT minh bạch, hiệu quả.
  • Nguồn phí BVMT phân chia: địa phương hưởng 100% đối với khoáng sản thường, trung ương hưởng 100% đối với dầu khí — phân chia rõ trách nhiệm quản lý.

13. Rủi ro quản lý nhà nước & kiến nghị cho cơ quan quản lý

13.1. Rủi ro quản lý

  • Nếu HĐND cấp tỉnh không kịp ban hành mức thu mới, có thể tiếp tục dùng mức cũ, dẫn đến thu phí chưa đúng khung NĐ mới. NĐ quy định nếu HĐND chưa ban hành, tiếp tục áp dụng mức cũ.
  • Khó khăn trong xác định tỷ lệ mỗi loại khoáng sản trong tổng khoáng sản khai thác nếu mỏ có nhiều khoáng loại trộn — gây khó cho việc tính phí chính xác. NĐ yêu cầu UBND tỉnh xác định tỷ lệ này nếu chưa có rồi báo cáo HĐND. 
  • Rủi ro lạm dụng phí: nếu quản lý không tốt, địa phương có thể dùng nguồn phí BVMT cho mục đích khác không phục vụ môi trường hoặc phục hồi mỏ.

13.2. Kiến nghị

  • UBND, HĐND tỉnh cần nhanh chóng xây dựng Nghị quyết mức thu phí theo khung của Nghị định 27/2023/NĐ-CP, đảm bảo áp dụng kịp thời và phù hợp.
  • Sở TNMT và cơ quan thuế cần phối hợp chặt chẽ trong giám sát khai thác thực tế, kiểm soát số liệu khai thác, đất đá thải.
  • Cơ quan kiểm toán, thanh tra môi trường cần kiểm tra định kỳ việc sử dụng nguồn phí BVMT để đảm bảo minh bạch và hiệu quả môi trường.
  • Xây dựng cơ chế đánh giá tác động môi trường sau khai thác (monitoring) bằng cách sử dụng một phần nguồn phí để khôi phục môi trường, đo lường chỉ số môi trường sau khai thác (độ che phủ, tái sinh cây, ổn định địa chất,…).

14. Kết luận

  • Nghị định 27/2023/NĐ-CP à bước tiến quan trọng trong chính sách môi trường của Việt Nam, hướng tới việc quản lý chi phí môi trường do khai thác khoáng sản gây ra, đồng thời thúc đẩy khai thác bền vững.
  • Việc thiết lập khung mức thu phí rộng, công thức minh bạch và cơ chế tận thu là điểm rất tích cực: khuyến khích doanh nghiệp khai thác hiệu quả, ít thải, tái sử dụng khoáng phụ.
  • Tuy nhiên, để Nghị định 27/2023/NĐ-CP phát huy hiệu quả, rất cần sự phối hợp cao giữa cơ quan TNMT, cơ quan thuế, chính quyền địa phương trong việc kê khai, thu, giám sát sử dụng phí.
  • Doanh nghiệp khai thác khoáng sản cần chủ động xây dựng hệ thống quản lý nội bộ, tính toán chi phí BVMT trong kế hoạch dài hạn, áp dụng công nghệ “sạch”, và chủ động tham gia tái tạo môi trường khai thác.
  • Với việc tuân thủ Nghị định 27/2023/NĐ-CP, doanh nghiệp không chỉ tránh rủi ro pháp lý mà còn nâng cao uy tín bền vững, góp phần xây dựng hình ảnh “khai thác có trách nhiệm môi trường”.

MÔI TRƯỜNG ENVISAFE – tự hào là đơn vị cung cấp dịch vụ UY TÍN HÀNG ĐẦU VIỆT NAM, đáp ứng tiêu chí xử lý hồ sơ NHANH – TỐI ƯU CHI PHÍ tốt nhất cho doanh nghiệp. Chúng tôi với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nhiều năm kinh nghiệm và tận tâm, cam kết xử lý hồ sơ đúng và đầy đủ theo yêu cầu của Quý Doanh Nghiệp !

Mọi thông tin chi tiết, LIÊN HỆ NGAY: HOTLINE – 0826.379.986 để TƯ VẤN MIỄN PHÍ và NHẬN NGAY ƯU ĐÃI.

————————————————————————————————————————————————-

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT AN TOÀN MÔI TRƯỜNG ENVISAFE
☎Hotline: 0826.369.986
📧Email: envisafe.tech@gmail.com
📍KV Miền Bắc: Số 148, lô 8 Mở Rộng, phường Đằng Hải, quận Hải An, TP. Hải Phòng
📍KV Miền Nam: Đường 6, KDC Cityland Center Hills, Quận Gò Vấp, TP.HCM