Thông tư 38/2023/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định là gì? Hãy cùng Môi trường ENVISAFE tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây!

1. Giới thiệu tổng quan về Thông tư 38/2023/TT-BTC

Thông tư 38/2023/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 08/6/2023, quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) đối với các dự án mà cơ quan trung ương (bộ, cơ quan ngang bộ) thực hiện thẩm định. 

  • Có hiệu lực từ 01/8/2023.
  • Thông tư này thay thế Thông tư 56/2018/TT-BTC trước đây.
  • Mục tiêu: tạo cơ chế phí minh bạch, phù hợp với chi phí thực hiện thẩm định môi trường, đồng thời đảm bảo nguồn lực cho cơ quan trung ương tham gia thẩm định ĐTM.

2. Cơ sở pháp lý của Thông tư 38/2023/TT-BTC

Thông tư 38/2023/TT-BTC được xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý sau:

  • Luật Phí và Lệ phí (ngày 25/11/2015) 
  • Luật Ngân sách Nhà nước (ngày 25/6/2015) 
  • Luật Quản lý Thuế (ngày 13/6/2019) 
  • Luật Bảo vệ Môi trường 2020 (có nhiều điều khoản về đánh giá tác động môi trường) 
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP (chi tiết hóa Luật Bảo vệ Môi trường) 
  • Nghị định 120/2016/NĐ-CP (hướng dẫn Luật Phí và Lệ phí) 
  • Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Nghị định 91/2022/NĐ-CP (về quản lý thuế)
  • Nghị định 14/2023/NĐ-CP (chức năng, nhiệm vụ của Bộ Tài chính)

Những căn cứ này đảm bảo rằng việc thu phí thẩm định ĐTM được thực hiện theo đúng khung pháp lý, không phát sinh “phí ngầm”, đồng thời nguồn thu phí được sử dụng minh bạch, phù hợp mục đích.

3. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Thông tư 38/2023/TT-BTC

3.1 Phạm vi điều chỉnh của thông tư 38/2023/TT-BTC

  • Thông tư điều chỉnh phí thẩm định báo cáo ĐTM cho các dự án được thẩm định bởi cơ quan trung ương.
  • Quy định không chỉ mức thu, mà còn cơ chế thu, nộp, quản lý, và sử dụng khoản phí này. 
  • Các quy định về chứng từ, công khai, quyết toán phí đều nằm trong phạm vi điều chỉnh hoặc được hướng dẫn phối hợp với các quy định khác như Thông tư 74/2022/TT-BTC.

3.2 Đối tượng áp dụng của thông tư 38/2023/TT-BTC

  • Người nộp phí: là chủ dự án (chủ đầu tư) đề nghị cơ quan trung ương thẩm định báo cáo ĐTM. 
  • Tổ chức thu phí: gồm các cơ quan trung ương được giao nhiệm vụ thẩm định ĐTM như Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, hoặc các cơ quan nhà nước trực thuộc các bộ này.
  • Tổ chức, cá nhân khác: những bên liên quan trong quá trình kê khai, thu, nộp, sử dụng, quyết toán phí cũng chịu các quy định trong Thông tư.

4. Mức thu phí thẩm định báo cáo ĐTM — Chi tiết theo nhóm dự án

Một trong những phần trọng tâm của Thông tư 38/2023/TT-BTC là sự phân chia rõ ràng mức phí theo nhóm loại dự án và theo tổng vốn đầu tư (VND tỷ). Dưới đây mình phân tích chi tiết + đưa ví dụ + cách tính.

4.1 Nguyên tắc xác định mức phí theo thông tư 38/2023/TT-BTC

  • Mức phí được xác định không chỉ theo loại dự án, mà còn theo tổng vốn đầu tư của dự án
  • Nguyên tắc này giúp phí thẩm định tỷ lệ thuận với quy mô dự án: dự án càng lớn, rủi ro môi trường càng cao thì phí càng cao.
  • Việc phân nhóm dự án (dân dụng, hạ tầng kỹ thuật, nông nghiệp, công nghiệp, xử lý chất thải) đảm bảo phí hợp lý và công bằng đối với nhiều loại mô hình đầu tư khác nhau.

4.2 Bảng mức thu phí (biểu phí kèm Thông tư) theo thông tư 38/2023/TT-BTC

Dưới đây là bảng chi tiết mức thu phí theo Thông tư 38/2023/TT-BTC, dựa trên tổng vốn đầu tư (tỷ đồng) và nhóm dự án: 

STT Tổng vốn đầu tư (tỷ đồng) Nhóm 1: Dân dụng Nhóm 2: Hạ tầng kỹ thuật (trừ giao thông) Nhóm 3: Nông – lâm – thủy sản / thủy lợi Nhóm 4: Giao thông Nhóm 5: Công nghiệp Nhóm 6: Xử lý chất thải & dự án khác
1 ≤ 10 tỷ 8,0 triệu 8,6 8,8 9,2 9,6 6,0
2 >10 ‒ ≤20 12,5 13,0 13,5 14,0 15,0 9,0
3 >20 ‒ ≤50 21,0 22,0 22,5 23,0 24,0 15,0
4 >50 ‒ ≤100 37,5 38,0 39,0 41,0 43,0 27,0
5 >100 ‒ ≤200 41,5 42,0 43,0 45,0 47,0 30,0
6 >200 ‒ ≤500 54,0 55,0 56,0 59,0 62,0 39,0
7 >500 ‒ ≤1.000 61,0 62,0 63,5 66,0 69,0 44,0
8 >1.000 ‒ ≤1.500 65,0 67,0 68,5 72,0 75,0 48,0
9 >1.500 ‒ ≤2.000 67,0 68,0 70,0 73,5 76,5 49,0
10 >2.000 ‒ ≤3.000 70,0 71,0 73,0 76,0 79,0 51,0
11 >3.000 ‒ ≤5.000 72,5 74,0 76,0 79,0 82,0 53,0
12 >5.000 ‒ ≤7.000 77,0 78,0 80,0 84,0 87,0 56,0
13 >7.000 84,0 86,0 88,0 92,0 96,0 61,0

(Đơn vị: triệu đồng)

4.3 Ví dụ minh hoạ theo thông tư 38/2023/TT-BTC

  • Ví dụ 1: Một doanh nghiệp đầu tư xây dựng khu chung cư (nhóm dân dụng) với tổng vốn 15 tỷ đồng → mức phí thẩm định là 12,5 triệu đồng (theo hàng 2, cột nhóm 1).
  • Ví dụ 2: Một công ty xây dựng nhà máy công nghiệp hóa chất (nhóm công nghiệp) với vốn 600 tỷ → tổng vốn rơi vào “>500 – ≤1.000” → phí = 69 triệu đồng.
  • Ví dụ 3: Dự án xử lý chất thải (rác thải, nước thải), vốn đầu tư là 50 tỷ → phí = 15 triệu đồng (hàng 3, nhóm 6).

4.4 Đánh giá thay đổi so với trước của thông tư 38/2023/TT-BTC

  • So với Thông tư 56/2018/TT-BTC, mức phí của nhiều loại dự án được duy trì hoặc điều chỉnh để phù hợp chi phí thẩm định hiện nay.
  • Cơ chế theo vốn đầu tư giúp chủ đầu tư dễ ước tính chi phí thẩm định từ khi lên kế hoạch dự án.

5. Quy trình thu – nộp phí thẩm định ĐTM (rất chi tiết)

Để áp dụng Thông tư 38/2023/TT-BTC một cách chính xác, doanh nghiệp (chủ dự án) và cơ quan thẩm định cần tuân thủ quy trình rất rõ ràng. Dưới đây phân tích từng bước chi tiết + lưu ý + rủi ro nếu sai quy trình.

5.1 Hình thức thu phí

  • Chuyển khoản ngân hàng: là phương thức phổ biến. Khi nộp, chủ dự án cần ghi rõ nội dung chuyển (ví dụ: “phí thẩm định ĐTM – tên dự án – mã hồ sơ nếu có”) để cơ quan thu phí dễ kiểm tra.
  • Tiền mặt (nếu được cơ quan trung ương cho phép, tùy đơn vị): phải nộp tại quầy của cơ quan thu phí.
  • Cổng dịch vụ công điện tử (nếu cơ quan thẩm định đã tích hợp thu phí trên nền tảng trực tuyến): có thể nộp phí qua cổng này, nếu được hỗ trợ.

5.2 Thời điểm nộp phí

  • Khung thời gian nộp: từ khi nộp hồ sơ đề nghị thẩm định cho đến trước khi tổ chức họp Hội đồng thẩm định
  • Việc nộp trước cuộc họp Hội đồng là rất quan trọng, vì nếu không nộp hoặc nộp muộn, Hội đồng có thể hoãn họp, dẫn tới kéo dài thời gian phê duyệt ĐTM → ảnh hưởng tiến độ dự án.

5.3 Kê khai và biên lai

  • Chủ dự án sau khi nộp phí cần lưu biên lai thu phí do cơ quan thu phí cấp. Đây là chứng từ pháp lý quan trọng: dùng để chứng minh đã thanh toán khi hoàn thiện hồ sơ thẩm định ĐTM, hoặc khi cơ quan quản lý tài chính, kiểm toán nhà nước kiểm tra.
  • Cơ quan thu phí phải thực hiện kê khai, thu, nộp và quyết toán theo Thông tư 74/2022/TT-BTC (quy định về thời hạn, mẫu tờ khai – nộp kê khai, quyết toán phí). 
  • Cơ quan thu phí phải chuyển tiền thu được chậm nhất đến ngày 05 của tháng tiếp theo vào tài khoản “phí chờ nộp ngân sách” tại Kho bạc Nhà nước. 

5.4 Chứng từ, công khai

  • Cơ quan thu phí cần đảm bảo có biên lai, sổ sách kế toán thu phí, và các chứng từ khác phục vụ việc quyết toán, kiểm tra.
  • Công khai chế độ thu phí: Thông tư yêu cầu công bố quy định mức thu, thời điểm thu, cách thức nộp phí để chủ dự án nắm rõ ngay từ đầu. 
  • Nếu có thay đổi về biện pháp thu hoặc thay đổi ngân hàng nhận phí (ví dụ Kho bạc), cơ quan thu phí cần thông báo cho chủ dự án để tránh sai sót khi nộp.

6. Quản lý và sử dụng nguồn phí thẩm định

Một phần rất quan trọng của Thông tư là đảm bảo rằng khoản phí thu về không bị “lãng phí”, mà được dùng đúng mục đích thẩm định.

6.1 Nguyên tắc quản lý nguồn phí

  • Theo Điều 5 của Thông tư: 100% số tiền phí thu được do cơ quan trung ương thu sẽ được nộp vào ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương)
  • Tuy nhiên, không phải toàn bộ phí thu được đều “biến mất” vào ngân sách chung mà cơ quan thu phí không được lợi ích gì: nếu cơ quan thu là cơ quan nhà nước được quyền khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí (theo NĐ 120/2016), thì có thể để lại 65% số phí thu được cho chính việc thẩm định và thu phí.
  • 35% còn lại (nếu trường hợp khoán chi phí) sẽ được nộp vào ngân sách trung ương theo chương, tiểu mục ngân sách quy định. 

6.2 Sử dụng chi phí

Các khoản chi từ phần phí được để lại (65% nếu có khoán) bao gồm:

  • Chi thù lao chuyên gia thẩm định: Khi thành lập Hội đồng thẩm định, cần mời chuyên gia, nhà khoa học, kỹ thuật – khoản phí để trả công cho họ được trích từ nguồn để lại.
  • Chi tổ chức cuộc họp Hội đồng thẩm định: chi phí địa điểm, chi phí in ấn hồ sơ, chi phí ăn ở nếu cần thiết (nếu Hội đồng đi khảo sát hoặc họp tại địa phương).
  • Chi khảo sát thực địa: nếu dự án có ảnh hưởng môi trường, Hội đồng cần khảo sát thực địa để đánh giá đúng mức độ tác động. Phí này có thể được lấy từ phần để lại.
  • Chi văn phòng phẩm, tài liệu: in báo cáo ĐTM, bản photo, tài liệu thuyết minh, giấy mời, biên bản họp, chi phí vận hành (máy in, giấy, mực…).
  • Chi bồi dưỡng thành viên Hội đồng: nếu Hội đồng có thành viên ngoài biên chế nhà nước hoặc mời chuyên gia, phần chi này cần minh bạch.
  • Chi hành chính phục vụ thẩm định: lương nhân viên phụ trách thẩm định, chi phí điện, điện thoại, internet, chi phí quản lý hồ sơ.

6.3 Kiểm soát & báo cáo

  • Cơ quan thu phí phải lập báo cáo định kỳ (theo quý hoặc theo năm tùy quy định nội bộ) về việc sử dụng khoản phí để lại (nếu có quyền giữ lại 65%) nhằm đảm bảo minh bạch.
  • Khi quyết toán, Kho bạc Nhà nước hoặc cơ quan kiểm toán có thể kiểm tra sổ sách, chi tiêu để đảm bảo khoản phí được sử dụng đúng mục đích, không chi sai, không trùng chi.
  • Nếu phần chi không dùng hết (ví dụ phí thu được lớn hơn chi thẩm định + thu phí + hành chính), cơ quan thu phí cần theo quy định tài chính công để xử lý phần dư (ví dụ nộp về ngân sách hoặc giữ lại theo quy định khoán).

7. Ý nghĩa & tác động của Thông tư 38/2023/TT-BTC

Phần này phân tích chi tiết hơn về lợi ích, thách thức, và cách doanh nghiệp / cơ quan sử dụng Thông tư.

7.1 Lợi ích đối với doanh nghiệp (chủ dự án)

  • Minh bạch chi phí ĐTM: Vì mức phí được quy định rõ theo vốn đầu tư và nhóm dự án, doanh nghiệp có thể dự tính chi phí từ sớm khi lập kế hoạch đầu tư — không lo bị “vượt phí” hoặc bị yêu cầu đóng thêm phí ngầm.
  • Tối ưu ngân sách dự án: Khi nắm rõ chi phí thẩm định ĐTM, chủ dự án có thể cân đối ngân sách đầu tư (vốn đầu tư + chi phí tuân thủ môi trường) ngay từ giai đoạn thiết kế, giúp tránh rủi ro tài chính do chi phí đánh giá môi trường cao hơn dự kiến.
  • Tăng uy tín môi trường: Việc tham gia thẩm định môi trường minh bạch (nộp phí đúng quy định, biên lai đầy đủ) giúp doanh nghiệp chứng minh tính tuân thủ môi trường cao trước cơ quan quản lý, nhà đầu tư, đối tác hoặc cộng đồng — rất quan trọng nếu dự án lớn, có rủi ro môi trường cao.
  • Rủi ro thủ tục thấp hơn: Nếu doanh nghiệp nộp phí đúng và đúng hạn thì việc tổ chức họp Hội đồng thẩm định có thể diễn ra suôn sẻ, tránh hoãn do thanh toán phí chậm, từ đó giảm thời gian thẩm định và giảm chi phí trì hoãn.

7.2 Lợi ích đối với cơ quan trung ương (thẩm định ĐTM)

  • Tăng nguồn lực cho thẩm định: Nhờ được phép để lại một phần phí (65% nếu được khoán), các cơ quan thẩm định trung ương có nguồn tài chính để mời chuyên gia, tổ chức khảo sát và tổ chức cuộc họp Hội đồng một cách bài bản.
  • Nâng cao chất lượng thẩm định: Khi có nguồn kinh phí đủ, cơ quan thẩm định sẽ làm việc chất lượng hơn: khảo sát kỹ lưỡng, lấy ý kiến chuyên gia, tổ chức các buổi thẩm định công khai nếu cần, làm báo cáo chặt chẽ hơn.\
  • Minh bạch tài chính: Việc nộp toàn bộ phí vào ngân sách (hoặc phần lớn nếu khoán) + báo cáo sử dụng chi phí giúp cơ quan thẩm định chịu trách nhiệm rõ ràng, tránh tham nhũng, chi sai mục đích.
  • Tính bền vững trong làm việc: Khi nguồn chi thẩm định được dự báo rõ, cơ quan có thể lập kế hoạch nhân sự, mời chuyên gia, tổ chức thẩm định cho nhiều dự án lớn mà không lo thiếu kinh phí.

7.3 Thách thức & rủi ro

  • Sai nộp phí hoặc nộp muộn: Nếu chủ dự án không nộp phí đúng hạn hoặc không có chứng từ, thẩm định sẽ bị trì hoãn, ảnh hưởng tiến độ.
  • Phí “cao” đối với dự án vốn nhỏ: Mặc dù có nhóm dành cho dự án vốn thấp, nhưng 8 triệu + vẫn là chi phí tương đối lớn với một số doanh nghiệp nhỏ hoặc khởi nghiệp.
  • Quản lý chi phí thẩm định: Cơ quan thẩm định phải có hệ thống sổ sách, quyết toán rõ ràng — nếu làm chi không minh bạch, dễ dẫn đến sai sót hoặc bị kiểm toán.
  • Khó dự báo chi phí khảo sát thực địa: Các dự án phức tạp cần khảo sát nhiều vị trí, hoặc khảo sát nhiều lần — chi phí này có thể biến động cao, nếu dự toán ban đầu thấp, cơ quan thẩm định có thể phải điều chỉnh, gây khó khăn quản lý.

8. Quy trình doanh nghiệp nên áp dụng & checklist khi làm hồ sơ ĐTM với Thông tư 38/2023

Để tối ưu chi phí và đảm bảo tuân thủ quy định, doanh nghiệp nên làm theo các bước + checklist sau:

8.1 Quy trình đề xuất thẩm định ĐTM

  • Lập hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo ĐTM
    • Soạn thư đề nghị gửi cơ quan trung ương (BTM, Bộ TN&MT, hoặc cơ quan được giao)
    • Chuẩn bị báo cáo dự thảo ĐTM (theo mẫu + theo yêu cầu)
    • Tập hợp tài liệu liên quan: thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, giấy phép đầu tư, phương án quản lý chất thải, khí thải, nước thải, các biện pháp giảm thiểu …
  • Nộp hồ sơ & nhận thông báo nộp phí
    • Nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công hoặc trực tiếp
    • Nhận thư hoặc thông báo từ cơ quan thẩm định yêu cầu nộp phí, trong đó có số tiền, tài khoản, thời hạn
  • Nộp phí
    • Kiểm tra kỹ số tài khoản, tên chuyển khoản
    • Thực hiện chuyển khoản hoặc nộp tiền mặt (nếu được chấp thuận)
    • Sau khi nộp, yêu cầu biên lai hoặc xác nhận bằng văn bản
  • Lưu trữ chứng từ
    • Lưu biên lai, bản sao giấy tờ nộp phí
    • Lưu email hoặc giấy xác nhận của cơ quan thẩm định (nếu có)
    • Lập file hồ sơ riêng cho chứng từ về ĐTM (nên tách mục “chi phí môi trường” trong kế hoạch chi vốn)
  • Tham gia thẩm định
    • Cơ quan thẩm định thành lập Hội đồng, thông báo lịch họp
    • Doanh nghiệp hoặc đại diện kỹ thuật tham dự cuộc họp (nếu cần)
    • Cơ quan thẩm định khảo sát thực địa nếu nội dung ĐTM yêu cầu
  • Nhận kết quả thẩm định
    • Hội đồng thẩm định ra kết luận: chấp nhận, điều chỉnh, yêu cầu bổ sung nội dung ĐTM
    • Chủ dự án thực hiện theo kết luận (nếu cần sửa báo cáo)
    • Nếu đã nộp phí, doanh nghiệp không phải nộp thêm trừ khi nộp hồ sơ thẩm định mới.

8.2 Checklist (kiểm soát nội bộ cho doanh nghiệp)

Công việc Người chịu trách nhiệm Ghi chú / Lưu ý
Soạn thư đề nghị thẩm định Ban quản lý dự án Chỉ rõ tên dự án, loại dự án, vốn đầu tư, nơi thẩm định
Chuẩn bị báo cáo ĐTM Tư vấn môi trường Tuân theo mẫu & yêu cầu cơ quan thẩm định
Tập hợp tài liệu kỹ thuật Bộ phận kỹ thuật / thiết kế Thiết kế cơ sở, sơ đồ mặt bằng, kế hoạch xả thải …
Nộp hồ sơ Ban dự án / tư vấn Kiểm tra cổng dịch vụ công nếu dùng hình thức điện tử
Nhận thông báo phí Tư vấn môi trường Yêu cầu thông báo viết rõ số tài khoản, số tiền, hạn nộp
Nộp phí Kế toán / Ban dự án Chuyển khoản + ghi rõ nội dung, nhận biên lai
Lưu trữ chứng từ Kế toán Biên lai, email xác nhận, giấy tờ chuyển khoản
Tham gia thẩm định Ban dự án / tư vấn Điều phối nhân viên kỹ thuật nếu cần họp hoặc khảo sát
Theo kết luận Ban dự án Sửa báo cáo nếu Hội đồng yêu cầu, hoàn thiện hồ sơ phê duyệt

9. Một số tình huống thực tế & khuyến nghị

9.1 Tình huống doanh nghiệp vốn nhỏ, chi phí thẩm định cao

  • Vấn đề: Một doanh nghiệp khởi nghiệp sản xuất nhỏ hoặc dự án dân dụng nhỏ (vốn khoảng 5–10 tỷ) có thể thấy phí thẩm định 8 triệu là chi phí đáng kể.
  • Khuyến nghị:
    • Tham khảo nhiều đơn vị tư vấn môi trường để tối ưu báo cáo ĐTM, tránh làm thừa phần chi tiết không cần thiết.
    • Tận dụng cổng dịch vụ công để nộp hồ sơ: tiết kiệm chi phí giấy, di chuyển, thời gian.
    • Trong hợp đồng với nhà tư vấn, phân bổ chi phí ĐTM rõ ràng như một phần của chi phí dự án, tránh trường hợp “bị bất ngờ” khi đến khâu thẩm định.

9.2 Tình huống cơ quan trung ương chi phí thẩm định trùng lặp

  • Vấn đề: Một số dự án phức tạp cần nhiều đợt khảo sát thực địa, nhiều lần họp Hội đồng, dẫn tới chi phí thẩm định cao hơn mức dự toán.
  • Khuyến nghị cho cơ quan thu phí:
    • Lập dự toán chi tiết khảo sát thực địa ngay từ đầu, chia theo hạng mục (điểm khảo sát, nhân lực, ngày làm việc).
    • Thiết lập cơ chế báo cáo chi tiết để kiểm soát chi phí phát sinh (chiếu theo mục “chi khảo sát thực địa”, “chi họp Hội đồng”).
    • Nếu có phần dư từ nguồn phí thu về (ví dụ phí thu cao hơn chi thẩm định), cân nhắc sử dụng phần dư hợp lý theo quy định hoặc hoàn trả (nếu luật cho phép) hoặc báo cáo Kho bạc để xử lý theo quy định ngân sách.

9.3 Tình huống cơ quan thẩm định chưa thông báo công khai phí

  • Vấn đề: Chủ đầu tư không biết trước mức phải nộp vì cơ quan chưa công bố rõ mức thu phí cho dự án của họ (theo vốn đầu tư hoặc nhóm dự án).
  • Khuyến nghị:
    • Chủ dự án nên yêu cầu thông báo phí bằng văn bản khi gửi hồ sơ đề nghị thẩm định.
    • Trước khi nộp hồ sơ, kiểm tra thông tin trên website của cơ quan thẩm định (Bộ TN&MT, Bộ Công an, …) để xem bảng phí có đăng công khai không.
    • Nếu thông tin chưa rõ, có thể tham vấn bên tư vấn môi trường hoặc liên hệ trực tiếp bộ phận thẩm định của cơ quan trung ương để xác minh.

10. Kết luận & khuyến nghị chiến lược

10.1 Kết luận

  • Thông tư 38/2023/TT-BTC mang lại cơ chế phí thẩm định ĐTM minh bạch, phù hợp với quy mô dự án và vốn đầu tư, giúp chủ dự án và cơ quan thẩm định cân đối nguồn lực.
  • Cơ chế để lại nguồn phí (65% nếu khoán) là điểm rất quan trọng, vì nó đảm bảo cơ quan thẩm định có đủ nguồn lực để làm việc chất lượng, từ chuyên gia đến khảo sát thực địa.
  • Việc nộp phí đúng thời hạn, có biên lai và lưu trữ đầy đủ chứng từ là “chìa khóa” để doanh nghiệp tránh rủi ro trễ thẩm định, cũng như thể hiện tính tuân thủ pháp lý, góp phần nâng cao uy tín môi trường.

10.2 Khuyến nghị cho doanh nghiệp / nhà đầu tư

  • Khi lập kế hoạch đầu tư, hãy đưa chi phí thẩm định ĐTM (theo Thông tư 38/2023) vào ngân sách dự án ngay từ đầu.
  • Làm việc chặt chẽ với đơn vị tư vấn môi trường để tối ưu nội dung ĐTM, tránh chi phí dư thừa.
  • Chủ động liên hệ cơ quan thẩm định trung ương để xin thông báo chi phí bằng văn bản trước khi nộp hồ sơ.
  • Lưu trữ biên lai, chứng từ nộp phí kỹ lưỡng – chuẩn bị sẵn sàng cho kiểm toán, quyết toán nội bộ.
  • Theo dõi thông tin tài chính từ cơ quan thẩm định (báo cáo chi phí sử dụng phí, các biên bản họp Hội đồng) nếu có quyền tham gia hoặc yêu cầu minh bạch.

10.3 Khuyến nghị cho cơ quan thẩm định (bộ, cơ quan trung ương)

  • Công khai Bảng mức thu phí rõ ràng trên website, kèm giải thích về cách phân loại theo vốn + nhóm dự án.
  • Thiết lập quy trình nội bộ minh bạch cho việc dự toán chi phí thẩm định, phân bổ chi phí khảo sát, chi họp, chi chuyên gia.
  • Tổ chức báo cáo định kỳ (quý, năm) về sử dụng phí để lại; cung cấp số liệu cho Kho bạc, cơ quan kiểm toán khi cần.
  • Xây dựng hướng dẫn nội bộ (SOP) cho việc thu, nộp, quyết toán phí theo Thông tư 74/2022/TT-BTC kết hợp với Thông tư 38/2023/TT-BTC.

MÔI TRƯỜNG ENVISAFE – tự hào là đơn vị cung cấp dịch vụ UY TÍN HÀNG ĐẦU VIỆT NAM, đáp ứng tiêu chí xử lý hồ sơ NHANH – TỐI ƯU CHI PHÍ tốt nhất cho doanh nghiệp. Chúng tôi với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nhiều năm kinh nghiệm và tận tâm, cam kết xử lý hồ sơ đúng và đầy đủ theo yêu cầu của Quý Doanh Nghiệp !

Mọi thông tin chi tiết, LIÊN HỆ NGAY: HOTLINE – 0826.379.986 để TƯ VẤN MIỄN PHÍ và NHẬN NGAY ƯU ĐÃI.

————————————————————————————————————————————————-

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT AN TOÀN MÔI TRƯỜNG ENVISAFE
☎Hotline: 0826.369.986
📧Email: envisafe.tech@gmail.com
📍KV Miền Bắc: Số 148, lô 8 Mở Rộng, phường Đằng Hải, quận Hải An, TP. Hải Phòng
📍KV Miền Nam: Đường 6, KDC Cityland Center Hills, Quận Gò Vấp, TP.HCM