Mã chất thải nguy hại (mã CTNH) là dãy sáu chữ số dùng để định danh từng loại chất thải trong danh mục do Nhà nước ban hành. Mọi giấy tờ sau đó đều bám vào mã này: giấy phép môi trường, hợp đồng dịch vụ, chứng từ chuyển giao, báo cáo công tác bảo vệ môi trường và cả đơn giá xử lý. Phân định sai mã ngay từ đầu thì cả chuỗi hồ sơ phía sau đều sai theo.
Bài viết hướng dẫn cách đọc mã CTNH, cách phân định một dòng thải là chất thải nguy hại hay chất thải công nghiệp thông thường, kèm bảng mã thường gặp trong nhà máy và những lỗi phân định khiến doanh nghiệp trả tiền nhiều hơn mức cần thiết — hoặc bị xử phạt

1. Mã chất thải nguy hại là gì
Danh mục mã chất thải nguy hại hiện hành nằm tại Mẫu số 01, Phụ lục III, Thông tư 02/2022/TT-BTNMT, đã được sửa đổi bởi Thông tư 07/2025/TT-BTNMT. Tên đầy đủ của mẫu này là Danh mục chất thải nguy hại, chất thải công nghiệp phải kiểm soát và chất thải rắn công nghiệp thông thường — nghĩa là một mẫu duy nhất chứa cả ba nhóm, chứ không riêng chất thải nguy hại.
Theo Điều 68 Nghị định 08/2022/NĐ-CP, việc phân định chất thải nguy hại được thực hiện theo mã CTNH, theo danh mục và theo ngưỡng chất thải nguy hại. Ba yếu tố này phải dùng cùng nhau: có mã trong danh mục là bước đầu, nhưng với nhiều dòng thải còn phải đối chiếu ngưỡng mới kết luận được.
2. Cấu trúc mã 6 chữ số và cách đọc
Mã CTNH được tổ hợp từ một, hai hoặc ba cặp chữ số:
- Cặp thứ nhất — mã nhóm chất thải, phân theo nhóm nguồn hoặc dòng thải chính (ví dụ 17 là dầu thải và chất thải dung môi hữu cơ).
- Cặp thứ hai — mã phân nhóm, phân theo phân nhóm nguồn.
- Cặp thứ ba — mã của từng loại chất thải cụ thể trong phân nhóm đó.
Ví dụ mã 17 02 03: nhóm 17 là dầu thải, chất thải từ nhiên liệu lỏng, chất thải dung môi hữu cơ; phân nhóm 02; loại 03 là dầu động cơ, hộp số và bôi trơn tổng hợp thải. Trên chứng từ và trong giấy phép môi trường luôn phải ghi đủ sáu chữ số. Ghi 17 02 là chưa đủ để xác định loại chất thải.

3. 19 nhóm nguồn thải trong danh mục
Danh mục chia thành 19 nhóm cấp một. Nhóm 01 đến 16 phân theo ngành hoặc nguồn phát sinh; nhóm 17 đến 19 là các dòng thải chung có thể xuất hiện ở mọi ngành — đây cũng là ba nhóm mà nhà máy nào cũng phải tra tới.
| Nhóm | Tên nhóm nguồn thải |
|---|---|
| 01 | Chất thải từ ngành thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, dầu khí và than |
| 02 | Chất thải từ quá trình sản xuất, điều chế, cung ứng và sử dụng hóa chất vô cơ |
| 03 | Chất thải từ quá trình sản xuất, điều chế, cung ứng và sử dụng hóa chất hữu cơ |
| 04 | Chất thải từ nhà máy nhiệt điện và các cơ sở đốt khác |
| 05 | Chất thải từ ngành luyện kim và đúc kim loại |
| 06 | Chất thải từ ngành sản xuất vật liệu xây dựng và thủy tinh |
| 07 | Chất thải từ quá trình xử lý, che phủ bề mặt, gia công kim loại và vật liệu khác |
| 08 | Chất thải từ quá trình sản xuất, sử dụng sản phẩm che phủ (sơn, véc ni, men thủy tinh), chất kết dính, chất bịt kín và mực in |
| 09 | Chất thải từ ngành chế biến gỗ, sản xuất sản phẩm gỗ, giấy và bột giấy |
| 10 | Chất thải từ ngành chế biến da, lông và dệt nhuộm |
| 11 | Chất thải xây dựng và phá dỡ, kể cả đất đào từ khu vực bị ô nhiễm |
| 12 | Chất thải từ các cơ sở tái chế, xử lý chất thải, nước thải và xử lý nước cấp |
| 13 | Chất thải từ ngành y tế và thú y, trừ chất thải sinh hoạt từ ngành này |
| 14 | Chất thải từ ngành nông nghiệp |
| 15 | Thiết bị, phương tiện giao thông vận tải hết hạn sử dụng và chất thải từ hoạt động phá dỡ, bảo dưỡng thiết bị, phương tiện giao thông vận tải |
| 16 | Chất thải hộ gia đình và chất thải sinh hoạt từ các nguồn khác |
| 17 | Dầu thải, chất thải từ nhiên liệu lỏng, chất thải dung môi hữu cơ, môi chất lạnh và chất đẩy |
| 18 | Các loại chất thải bao bì, chất hấp thụ, giẻ lau, vật liệu lọc và vải bảo vệ |
| 19 | Các loại chất thải khác |
4. Ba bước phân định: NH, KS hay TT
Một dòng thải trong nhà máy có thể thuộc một trong ba nhóm ký hiệu, và cách xử lý cùng chi phí khác nhau rất nhiều:
| Ký hiệu | Nghĩa | Cách xử lý về mặt quản lý |
|---|---|---|
| NH | Chất thải nguy hại trong mọi trường hợp | Quản lý theo chế độ chất thải nguy hại: phân loại, kho riêng, chứng từ CTNH, chuyển giao cho đơn vị có giấy phép môi trường phù hợp |
| KS | Chất thải công nghiệp phải kiểm soát | Phải lấy mẫu, phân tích và đối chiếu ngưỡng. Vượt ngưỡng thì quản lý như chất thải nguy hại; dưới ngưỡng thì quản lý như chất thải rắn công nghiệp thông thường |
| TT | Chất thải rắn công nghiệp thông thường | Quản lý theo Điều 81, 82 Luật Bảo vệ môi trường 2020: phân thành nhóm tái chế, nhóm dùng làm vật liệu san lấp và nhóm phải xử lý |
4.1. Bước 1 — Tra danh mục theo nguồn phát sinh
Xác định công đoạn phát sinh chất thải, tra vào nhóm tương ứng trong Mẫu số 01, tìm dòng có tên chất thải gần nhất với thực tế. Nếu không thấy trong nhóm theo ngành, tra tiếp các nhóm chung 17, 18, 19.
4.2. Bước 2 — Đọc ký hiệu phân loại
Dòng ký hiệu NH thì kết luận ngay là chất thải nguy hại. Dòng ký hiệu KS thì chuyển sang bước 3. Dòng ký hiệu TT thì quản lý như chất thải rắn công nghiệp thông thường.
4.3. Bước 3 — Lấy mẫu, phân tích và đối chiếu ngưỡng
Ngưỡng chất thải nguy hại hiện áp dụng theo QCVN 07:2025/BNNMT, ban hành kèm Thông tư 44/2025/TT-BNNMT ngày 06/8/2025, hiệu lực từ ngày 09/02/2026. Quy chuẩn này thay thế QCVN 07:2009/BTNMT về ngưỡng chất thải nguy hại và QCVN 50:2013/BTNMT về ngưỡng nguy hại đối với bùn thải từ hệ thống xử lý nước.
Nếu hồ sơ môi trường hoặc kết quả phân tích của nhà máy đang dẫn QCVN 07:2009/BTNMT thì đó là căn cứ đã hết hiệu lực từ 09/02/2026. Khi đặt dịch vụ phân tích mẫu, hãy yêu cầu phòng thử nghiệm ghi rõ đối chiếu theo QCVN 07:2025/BNNMT.
5. Bảng mã chất thải nguy hại thường gặp trong nhà máy
Dưới đây là các mã doanh nghiệp sản xuất tra tới nhiều nhất. Bảng này để định hướng nhanh; khi lập hồ sơ vẫn phải đối chiếu tên chất thải nguyên văn trong Mẫu số 01 bản mới nhất.
| Mã CTNH | Tên chất thải | Thường phát sinh ở | Hướng xử lý phổ biến |
|---|---|---|---|
| 17 02 03 | Dầu động cơ, hộp số và bôi trơn tổng hợp thải | Cơ khí, vận tải, dệt may, in ấn | Thu hồi dầu gốc, đồng xử lý |
| 18 02 01 | Chất hấp thụ, vật liệu lọc, giẻ lau, vải bảo vệ thải bị nhiễm các thành phần nguy hại | Hầu hết nhà máy | Đốt trong lò nhiều cấp |
| 18 01 01 | Bao bì mềm thải đã chứa chất khi thải ra là chất thải nguy hại | Hóa chất, sơn, thực phẩm | Đốt |
| 18 01 02 | Bao bì kim loại thải đã chứa chất khi thải ra là chất thải nguy hại | Sơn, dầu nhớt, hóa chất | Súc rửa, tái chế có kiểm soát |
| 18 01 03 | Bao bì nhựa cứng thải đã chứa chất khi thải ra là chất thải nguy hại | Hóa chất, phụ gia, chất tẩy | Súc rửa, tái chế có kiểm soát |
| 16 01 06 | Bóng đèn huỳnh quang và các loại thủy tinh hoạt tính thải | Mọi nhà máy, tòa nhà | Nghiền kín, thu hồi thủy ngân |
| 16 01 12 | Pin, ắc quy thải | Điện tử, vận tải, viễn thông, kho vận | Tái chế chì và kim loại |
| 16 01 13 | Các thiết bị, linh kiện điện tử thải | Điện tử, cơ khí chính xác, văn phòng | Tháo dỡ, thu hồi kim loại |
| 12 06 05 | Bùn thải có thành phần nguy hại từ hệ thống xử lý nước thải | Dệt nhuộm, xi mạ, giấy, thực phẩm | Phân tích ngưỡng, hóa rắn hoặc đốt |
| 08 01 01 | Cặn sơn, sơn và véc ni thải có dung môi hữu cơ hoặc thành phần nguy hại khác | Sơn tĩnh điện, gỗ, cơ khí | Đốt |
| 08 02 04 | Hộp mực in thải có các thành phần nguy hại (ký hiệu KS) | Văn phòng, in ấn, bao bì | Tái chế hoặc đốt |
| 08 02 08 | Hộp mực in thải không có thành phần nguy hại (ký hiệu TT) | Văn phòng | Quản lý như chất thải rắn công nghiệp thông thường |
| 03 03 03 | Dung môi thải | Sơn, keo, cơ khí, điện tử | Thu hồi dung môi hoặc đốt |
| 13 01 01 | Chất thải lây nhiễm, gồm cả chất thải sắc nhọn, từ quá trình khám bệnh, điều trị và phòng ngừa bệnh ở người | Trạm y tế nhà máy, phòng khám, bệnh viện | Xử lý theo quy định về chất thải y tế |
Trường hợp hộp mực in là ví dụ điển hình cho việc một vật giống nhau về hình dạng lại thuộc hai mã khác nhau: mã 08 02 04 nếu có thành phần nguy hại và mã 08 02 08 nếu không. Cùng một kho phế thải văn phòng, phân định khác nhau dẫn tới chi phí xử lý khác nhau nhiều lần.
Với cơ sở y tế và trạm y tế trong nhà máy, xem thêm bài quy định về thu gom chất thải y tế tại Việt Nam.
6. Ký hiệu tính chất nguy hại và trạng thái tồn tại
Ngoài mã và ký hiệu phân loại, mỗi dòng trong danh mục còn ghi trạng thái tồn tại (rắn, lỏng, bùn) và tính chất nguy hại. Bảy ký hiệu tính chất nguy hại thường gặp:
| Ký hiệu | Tính chất nguy hại | Ý nghĩa với việc lưu giữ và vận chuyển |
|---|---|---|
| N | Dễ nổ | Tách biệt hoàn toàn, kiểm soát nhiệt và nguồn phát tia lửa |
| C | Dễ cháy | Không để cạnh nguồn nhiệt; bắt buộc có phương tiện chữa cháy phù hợp |
| OH | Oxy hóa | Không để lẫn với chất dễ cháy, dung môi, giẻ lau nhiễm dầu |
| AM | Ăn mòn | Bao bì chịu ăn mòn, có khay hứng; không để cạnh chất kiềm hoặc axit ngược tính |
| Đ | Độc tính | Kho kín, hạn chế người ra vào, trang bị bảo hộ |
| ĐS | Độc tính sinh thái | Chống rò rỉ ra đất và nguồn nước; có gờ chắn và hố thu |
| LN | Lây nhiễm | Áp dụng quy định riêng cho chất thải y tế |
Đây cũng chính là căn cứ để bố trí phân khu trong kho lưu giữ chất thải nguy hại: chất dễ cháy không đứng cạnh chất oxy hóa, axit không đứng cạnh kiềm.
7. Năm lỗi phân định thường gặp
- Gom tất cả vào một mã cho gọn. Dồn giẻ lau, bao bì, bóng đèn, dầu thải vào một mã duy nhất để dễ làm chứng từ. Đây là hành vi không phân loại đúng và bị xử phạt.
- Kết luận bùn thải là chất thải nguy hại mà không phân tích. Bùn từ hệ thống xử lý nước thải thường thuộc nhóm phải kiểm soát; không phân tích ngưỡng thì doanh nghiệp có thể đang trả đơn giá chất thải nguy hại cho một loại chất thải thông thường.
- Ngược lại, mặc định bùn thải là thông thường. Rủi ro lớn hơn nhiều: chuyển giao chất thải nguy hại cho đơn vị không có chức năng xử lý.
- Không cập nhật khi thay đổi nguyên vật liệu. Đổi loại sơn, đổi dung môi, đổi hóa chất tẩy rửa là đổi luôn dòng thải; mã trong giấy phép môi trường phải được rà lại.
- Chỉ ghi 4 chữ số. Mã cấp phân nhóm không đủ để định danh loại chất thải, khiến chứng từ và báo cáo không hợp lệ.
8. Phân định sai thì hậu quả gì
Hai hướng hậu quả, cả hai đều tốn tiền:
- Phân định thừa — coi chất thải thông thường là nguy hại. Doanh nghiệp trả đơn giá xử lý cao gấp nhiều lần một cách không cần thiết, đồng thời mất phần giá trị có thể bán được nếu tách ra làm phế liệu.
- Phân định thiếu — coi chất thải nguy hại là thông thường. Theo Điều 29 khoản 3 Nghị định 45/2022/NĐ-CP, hành vi không phân định, phân loại, xác định đúng số lượng, khối lượng chất thải nguy hại; khai báo không đúng bị phạt 40 – 50 triệu đồng với cá nhân và 80 – 100 triệu đồng với tổ chức. Nếu đã chuyển giao lô chất thải đó cho đơn vị không có chức năng xử lý, mức phạt tăng theo khối lượng và có thể lên tới 250 triệu đồng với cá nhân, 500 triệu đồng với tổ chức.
Chi tiết từng bậc mức phạt xem tại bài mức xử phạt vi phạm về chất thải 2026.
9. Câu hỏi thường gặp về mã chất thải nguy hại
Tra mã chất thải nguy hại ở đâu là chính xác nhất?
Danh mục mã chất thải nguy hại có bao nhiêu nhóm?
Ký hiệu KS trong danh mục nghĩa là gì?
Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải có phải chất thải nguy hại?
Nhà máy phát sinh chất thải không có tên trong danh mục thì làm sao?
Mã chất thải nguy hại trong giấy phép môi trường có cần trùng với mã trên chứng từ?
10. Chưa chắc nhà máy của bạn đang phân định đúng mã chất thải?
Envisafe khảo sát từng công đoạn, lập danh mục dòng thải kèm mã CTNH, tư vấn chỉ tiêu cần phân tích với nhóm phải kiểm soát và điều chỉnh lại hồ sơ môi trường cho khớp.
11. Bài viết liên quan
- Chứng từ chất thải nguy hại 2026: Mẫu số 04 và cách lưu đúng luật
- Kho lưu giữ chất thải nguy hại: yêu cầu kỹ thuật 2026
- Chất thải nguy hại ngành cơ khí, xi mạ, sơn
- Phân loại các loại chất thải tại Việt Nam
- Chất thải công nghiệp: phân loại và quy định mới nhất 2026
12. Căn cứ pháp lý và nguồn tham khảo
- Luật Bảo vệ môi trường 2020 số 72/2020/QH14
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP (Điều 68 về phân định, phân loại chất thải nguy hại)
- Thông tư 02/2022/TT-BTNMT (Mẫu số 01 và Mẫu số 04 Phụ lục III)
- Thông tư 07/2025/TT-BTNMT sửa đổi Mẫu số 01 Phụ lục III
- QCVN 07:2025/BNNMT về ngưỡng chất thải nguy hại (Thông tư 44/2025/TT-BNNMT)
- Nghị định 45/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Hỏi đáp chính sách: hộp chứa mực in thuộc loại chất thải nào (Báo Chính phủ)
Dịch vụ liên quan: Xử lý chất thải nguy hại · Xử lý chất thải công nghiệp · Tiêu hủy hàng hóa · Thu mua phế liệu · Tư vấn môi trường
MÔI TRƯỜNG ENVISAFE – tự hào là đơn vị cung cấp dịch vụ UY TÍN HÀNG ĐẦU VIỆT NAM, đáp ứng tiêu chí xử lý hồ sơ NHANH – TỐI ƯU CHI PHÍ tốt nhất cho doanh nghiệp. Chúng tôi với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nhiều năm kinh nghiệm và tận tâm, cam kết xử lý hồ sơ đúng và đầy đủ theo yêu cầu của Quý Doanh Nghiệp !
Mọi thông tin chi tiết, LIÊN HỆ NGAY: HOTLINE – 0826.369.986 để TƯ VẤN MIỄN PHÍ và NHẬN NGAY ƯU ĐÃI.
————————————————————————————————————————————————-
CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT AN TOÀN MÔI TRƯỜNG ENVISAFE
☎Hotline: 0826.369.986
📧Email: envisafe.tech@gmail.com
📍KV Miền Bắc: Số 148, lô 8 Mở Rộng, phường Đằng Hải, quận Hải An, TP. Hải Phòng
📍KV Miền Nam: Đường 6, KDC Cityland Center Hills, Quận Gò Vấp, TP.HCM

