Kinh tế tuần hoàn là gì? Với phần lớn nhà máy, chất thải được nhìn như một khoản chi phí phải trả hằng tháng. Nhưng nếu tách bảng khối lượng ra theo từng dòng, thường có một tỷ lệ đáng kể là vật liệu còn giá trị: kim loại, nhựa, giấy carton, pallet gỗ, dầu có thể thu hồi. Chúng đang bị trả tiền để xử lý chỉ vì để lẫn.
Bài viết này trình bày cách áp dụng kinh tế tuần hoàn ở mức thực tế của một nhà máy: phân nhóm chất thải đúng theo luật, tách phần thu hồi được, giảm khối lượng phải xử lý và biến số liệu đó thành dữ liệu phục vụ báo cáo môi trường cũng như yêu cầu ESG của khách hàng.

1. Kinh tế tuần hoàn trong quy định pháp luật
Kinh tế tuần hoàn không chỉ là khái niệm truyền thông. Điều 142 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về kinh tế tuần hoàn, trong đó nêu trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh trong việc lồng ghép kinh tế tuần hoàn vào chiến lược, quy hoạch và quản lý chất thải, cùng trách nhiệm của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
Ở tầng vận hành, ba nhóm quy định liên quan trực tiếp đến việc nhà máy có thu hồi được giá trị từ chất thải hay không:
- Điều 81, 82 Luật Bảo vệ môi trường 2020 — phân loại, lưu giữ, vận chuyển và xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường. Đây là cơ sở pháp lý để tách nhóm tái chế ra khỏi nhóm phải xử lý.
- Điều 83, 84, 85 Luật Bảo vệ môi trường 2020 và Điều 68 đến 73 Nghị định 08/2022/NĐ-CP — quản lý chất thải nguy hại. Phần này đặt ra giới hạn: có những dòng thải nhà máy không được tự tái chế hay bán ra ngoài.
- Nghị định 110/2026/NĐ-CP ngày 01/4/2026, hiệu lực từ 25/5/2026 — trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu.
2. Ba nhóm chất thải rắn công nghiệp thông thường
Điều 81 Luật Bảo vệ môi trường 2020 chia chất thải rắn công nghiệp thông thường thành ba nhóm. Việc phân đúng nhóm ngay tại xưởng quyết định phần nào bán được, phần nào phải trả tiền:
| Nhóm | Nội dung | Ví dụ tại nhà máy |
|---|---|---|
| Nhóm tái sử dụng, tái chế làm nguyên liệu sản xuất | Được chuyển cho cơ sở tái chế hoặc bán làm nguyên liệu | Phoi và mảnh kim loại sạch, nhựa cùng loại, giấy và carton, pallet gỗ, thùng nhựa |
| Nhóm đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn để san lấp hoặc làm vật liệu xây dựng | Phải có kết quả phân tích chứng minh đạt quy chuẩn tương ứng | Xỉ, tro đáy, đất đá thải, một số loại bùn vô cơ sau xử lý |
| Nhóm phải xử lý | Chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý | Phần còn lại không tái chế được, chất thải hỗn hợp, vật liệu nhiễm bẩn |
Điều 81 cũng quy định: trường hợp chất thải rắn công nghiệp thông thường bị để lẫn với chất thải nguy hại mà không phân tách được thì phải quản lý theo quy định về chất thải nguy hại. Nghĩa là một sai sót phân loại có thể biến cả lô vật liệu đáng bán thành chi phí xử lý ở mức cao nhất.

3. Bốn bước triển khai tại nhà máy
3.1. Bước 1 — Giảm phát sinh
Rẻ nhất là chất thải không sinh ra. Các hướng thường có hiệu quả nhanh: soát lại định mức vật liệu và tỷ lệ hàng lỗi; kéo dài tuổi thọ dầu và dung dịch bằng lọc và kiểm soát nồng độ; đổi bao bì dùng một lần sang bao bì tuần hoàn với nhà cung cấp nội địa; giảm tồn kho nguyên liệu để bớt hàng hết hạn.
3.2. Bước 2 — Phân loại tại nguồn
Đặt thùng ngay tại điểm phát sinh, không chờ gom về một chỗ rồi mới tách. Mỗi thùng có nhãn ghi rõ loại chất thải. Khu phế liệu phải tách biệt hoàn toàn với kho lưu giữ chất thải nguy hại để không xảy ra tình huống để lẫn.
3.3. Bước 3 — Thu hồi giá trị
Bán phần phế liệu cho cơ sở có chức năng, thu hồi dung môi và dầu gốc thông qua đơn vị có giấy phép, tái sử dụng nội bộ pallet và thùng chứa. Với dòng có thể làm vật liệu san lấp, cần kết quả phân tích chứng minh đạt quy chuẩn trước khi chuyển giao.
3.4. Bước 4 — Xử lý phần còn lại đúng cách
Phần không thu hồi được chuyển giao cho đơn vị có giấy phép môi trường phù hợp, kèm chứng từ chất thải nguy hại đối với nhóm nguy hại. Số liệu của cả bốn bước được tổng hợp vào báo cáo công tác bảo vệ môi trường nộp trước ngày 15/01 của năm tiếp theo.
4. Nhóm chất thải và hướng thu hồi giá trị
| Nhóm chất thải | Hướng thu hồi | Điều kiện để thu hồi được |
|---|---|---|
| Phế liệu kim loại, nhựa, giấy, carton | Bán cho cơ sở tái chế làm nguyên liệu sản xuất | Không nhiễm dầu, hóa chất, sơn; tách riêng ngay tại xưởng, không để lẫn |
| Pallet gỗ, thùng carton, bao jumbo, thùng nhựa | Tái sử dụng nội bộ hoặc trả lại nhà cung cấp | Có khu tập kết khô, có mái che; thống nhất cơ chế trả vỏ với nhà cung cấp |
| Xỉ, tro đáy, đất đá thải | Làm vật liệu san lấp hoặc vật liệu xây dựng | Có kết quả phân tích chứng minh đạt quy chuẩn kỹ thuật tương ứng |
| Dầu thải, dung môi thải | Thu hồi dầu gốc, thu hồi dung môi bởi đơn vị có giấy phép | Không để lẫn nước, không trộn lẫn nhiều loại; chuyển giao đúng đối tượng |
| Bao bì đã nhiễm thành phần nguy hại | Súc rửa và tái chế có kiểm soát | Chỉ do đơn vị có giấy phép môi trường thực hiện; nhà máy không tự súc rửa để bán |
| Thiết bị, linh kiện điện tử thải | Tháo dỡ, thu hồi kim loại quý và kim loại màu | Chuyển giao cho đơn vị có giấy phép; không bán cho cơ sở tháo dỡ tự phát |
| Chất thải thực phẩm, phụ phẩm hữu cơ | Làm thức ăn chăn nuôi hoặc phân bón nếu phù hợp quy định chuyên ngành | Đáp ứng quy định về an toàn thực phẩm, thú y, phân bón tương ứng |
5. Giới hạn: những gì không được tự tái chế
Đây là phần dễ vi phạm nhất khi doanh nghiệp bắt đầu quan tâm tới tuần hoàn:
- Không tự tái sử dụng, tái chế chất thải nguy hại khi chưa được chấp thuận. Hành vi tự tái sử dụng, tái chế chất thải nguy hại không được chấp thuận bị xử phạt theo Điều 29 khoản 6 Nghị định 45/2022/NĐ-CP, mức 200 – 250 triệu đồng với cá nhân và 400 – 500 triệu đồng với tổ chức.
- Không bán chất thải nguy hại cho người thu mua tự do. Dầu thải, bao bì hóa chất, ắc quy thải phải chuyển giao cho đơn vị có giấy phép môi trường phù hợp.
- Không dùng chất thải làm vật liệu san lấp mà chưa có kết quả phân tích. Nhóm này bắt buộc phải chứng minh đạt quy chuẩn tương ứng.
- Không để lẫn để “đỡ tốn thùng”. Để lẫn chất thải nguy hại với chất thải khác bị xử phạt theo Điều 29 khoản 4 Nghị định 45/2022/NĐ-CP.
Bảng tra mức phạt đầy đủ xem tại bài mức xử phạt vi phạm về chất thải 2026.
6. Liên hệ với trách nhiệm tái chế EPR
Nếu doanh nghiệp đồng thời là nhà sản xuất hoặc nhập khẩu sản phẩm, bao bì thuộc danh mục phải tái chế, thì công việc phân loại và thu hồi trong nhà máy còn liên quan tới nghĩa vụ EPR. Khung pháp lý hiện hành là Nghị định 110/2026/NĐ-CP ngày 01/4/2026, hiệu lực từ 25/5/2026, cùng Thông tư 24/2026/TT-BNNMT ngày 25/5/2026. Nghị định này bãi bỏ Chương VI và các Phụ lục XXII, XXIII của Nghị định 08/2022/NĐ-CP; nghĩa vụ của các năm đến 2025 áp dụng quy định cũ, từ năm 2026 áp dụng quy định mới.
| Nội dung | Mốc hoặc quy định |
|---|---|
| Kê khai, đăng ký kế hoạch tái chế và báo cáo kết quả năm trước | Trước ngày 01/4 hằng năm, qua hệ thống thông tin EPR quốc gia |
| Nộp tiền đóng góp tài chính vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam | Trước ngày 20/4 hằng năm |
| Nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ hoạt động tái chế | Trước ngày 01/7 hằng năm |
| Công thức tính số tiền đóng góp | F = R × V × Fs, trong đó R là tỷ lệ tái chế bắt buộc, V là khối lượng đưa ra thị trường, Fs là mức đóng góp theo quy định |
| Trường hợp không phải thực hiện trách nhiệm tái chế | Gồm sản phẩm, bao bì xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, dùng cho nghiên cứu, học tập, thử nghiệm; nhà sản xuất, nhập khẩu có tổng doanh thu từ sản phẩm thuộc danh mục dưới 30 tỷ đồng một năm; và trường hợp tự thu hồi bao bì để đóng gói lại, tái sử dụng đạt tỷ lệ từ tỷ lệ tái chế bắt buộc trở lên |
Tỷ lệ tái chế bắt buộc theo từng nhóm sản phẩm, bao bì nằm tại Phụ lục I Nghị định 110/2026/NĐ-CP; mức đóng góp tài chính hỗ trợ xử lý chất thải nằm tại Phụ lục II. Khi tính toán nghĩa vụ cụ thể, doanh nghiệp nên lấy số trực tiếp từ phụ lục của nghị định và thông tư hướng dẫn thay vì từ các bản tổng hợp trên mạng. Chuỗi bài chi tiết theo từng ngành có tại EPR là gì? Quy định mới theo Nghị định 110/2026/NĐ-CP, EPR ngành bao bì và EPR ngành điện tử.
7. Đo lường: chỉ số nên theo dõi
Không đo thì không quản được. Bốn chỉ số đơn giản, lấy được từ số liệu chứng từ và phiếu cân đang có:
| Chỉ số | Cách tính | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Tỷ lệ thu hồi | Khối lượng bán được hoặc tái sử dụng chia tổng khối lượng chất thải phát sinh | Càng cao càng tốt; phản ánh chất lượng phân loại tại nguồn |
| Tỷ lệ chất thải nguy hại | Khối lượng chất thải nguy hại chia tổng khối lượng chất thải | Tăng bất thường thường là dấu hiệu để lẫn, không phải sản xuất tăng |
| Chi phí xử lý trên đơn vị sản phẩm | Tổng chi phí xử lý chia số sản phẩm hoặc doanh thu | Chỉ số so sánh được giữa các tháng, loại bỏ ảnh hưởng của mùa vụ |
| Số ngày lưu giữ trung bình | Ngày chuyển giao trừ ngày phát sinh | Giúp không vượt mốc lưu giữ tối đa 01 năm theo Điều 71 Nghị định 08/2022/NĐ-CP |
Bốn con số này cũng chính là phần khách hàng xuất khẩu hay hỏi trong các bộ câu hỏi ESG và đánh giá nhà cung cấp. Doanh nghiệp có sẵn số liệu theo kỳ sẽ trả lời được ngay, thay vì phải dựng lại từ đầu mỗi lần được yêu cầu.
8. Câu hỏi thường gặp
Kinh tế tuần hoàn được quy định ở đâu trong pháp luật Việt Nam?
Nhà máy có được tự tái chế chất thải của mình không?
Làm sao chứng minh xỉ hoặc tro đáy được dùng làm vật liệu san lấp?
Bán phế liệu có cần hóa đơn và hồ sơ gì?
Doanh thu dưới 30 tỷ đồng một năm thì có phải thực hiện EPR?
Phân loại tại nguồn có thực sự giảm được chi phí không?
9. Muốn biết nhà máy đang trả tiền để xử lý bao nhiêu phần vật liệu còn giá trị?
Envisafe rà soát bảng khối lượng chất thải theo dòng, tách phần thu hồi được, đề xuất mô hình phân loại tại xưởng và nhận cả hai đầu việc: thu mua phế liệu và xử lý phần chất thải còn lại.
10. Bài viết liên quan
- Chất thải nguy hại ngành cơ khí, xi mạ, sơn
- Mã chất thải nguy hại: cách phân định và tra cứu 2026
- Mức xử phạt vi phạm về chất thải 2026
- EPR là gì? Quy định mới theo Nghị định 110/2026/NĐ-CP
- Phân loại các loại chất thải tại Việt Nam
11. Căn cứ pháp lý và nguồn tham khảo
- Luật Bảo vệ môi trường 2020 số 72/2020/QH14 (Điều 81, 82, 142)
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Nghị định 110/2026/NĐ-CP về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải
- Đối tượng phải thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì (Báo Chính phủ)
- EPR Việt Nam: hoàn thiện khung pháp lý với Nghị định 110/2026/NĐ-CP (Bộ Công Thương)
- Nghị định 45/2022/NĐ-CP (Điều 29)
Dịch vụ liên quan: Xử lý chất thải nguy hại · Xử lý chất thải công nghiệp · Tiêu hủy hàng hóa · Thu mua phế liệu · Tư vấn môi trường
MÔI TRƯỜNG ENVISAFE – tự hào là đơn vị cung cấp dịch vụ UY TÍN HÀNG ĐẦU VIỆT NAM, đáp ứng tiêu chí xử lý hồ sơ NHANH – TỐI ƯU CHI PHÍ tốt nhất cho doanh nghiệp. Chúng tôi với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nhiều năm kinh nghiệm và tận tâm, cam kết xử lý hồ sơ đúng và đầy đủ theo yêu cầu của Quý Doanh Nghiệp !
Mọi thông tin chi tiết, LIÊN HỆ NGAY: HOTLINE – 0826.369.986 để TƯ VẤN MIỄN PHÍ và NHẬN NGAY ƯU ĐÃI.
————————————————————————————————————————————————-
CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT AN TOÀN MÔI TRƯỜNG ENVISAFE
☎Hotline: 0826.369.986
📧Email: envisafe.tech@gmail.com
📍KV Miền Bắc: Số 148, lô 8 Mở Rộng, phường Đằng Hải, quận Hải An, TP. Hải Phòng
📍KV Miền Nam: Đường 6, KDC Cityland Center Hills, Quận Gò Vấp, TP.HCM

