Mức Xử Phạt Vi Phạm Về Chất Thải 2026: Bảng Tra Chi Tiết

xử phạt vi phạm về chất thải

Xử phạt vi phạm về chất thải là gì? Vi phạm về chất thải là nhóm bị xử phạt nặng nhất trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Cùng một hành vi, mức tiền có thể chênh nhau vài chục lần chỉ vì khối lượng chất thải khác nhau — và với tổ chức, mọi con số trong nghị định đều phải nhân hai.

Bài viết này là bảng tra mức xử phạt vi phạm hành chính về chất thải theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP, sắp xếp theo nhóm hành vi để doanh nghiệp tự ước lượng rủi ro của mình. Số liệu cập nhật đến tháng 8/2026.

xử phạt vi phạm chất thải

1. Nguyên tắc tính mức phạt

Ba nguyên tắc quyết định con số cuối cùng:

  • Mức trong nghị định là mức cho cá nhân. Khoản 2 Điều 6 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định: mức phạt tiền tại Chương II là mức áp dụng đối với hành vi do cá nhân thực hiện; tổ chức có cùng hành vi bị phạt gấp 02 lần. Doanh nghiệp là tổ chức, nên luôn phải nhân hai.
  • Mức phạt tăng theo bậc khối lượng. Với các hành vi chuyển giao sai đối tượng hoặc chôn lấp, đổ, đốt trái quy định, nghị định chia thành nhiều bậc theo kilôgam.
  • Mức tối đa trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là 1 tỷ đồng với cá nhân và 2 tỷ đồng với tổ chức cho một hành vi vi phạm.
xử phạt vi phạm chất thải
Tám hành vi vi phạm về chất thải bị xử phạt nhiều nhất, kèm điều khoản và mức tiền cho cá nhân và tổ chức.

2. Vi phạm của chủ nguồn thải chất thải nguy hại

Nhóm này thuộc Điều 29 Nghị định 45/2022/NĐ-CP, là nhóm áp dụng cho hầu hết nhà máy.

2.1. Nhóm lỗi hồ sơ và lưu giữ

Hành vi Điều khoản Cá nhân Tổ chức
Không báo cáo việc lưu giữ chất thải nguy hại quá 01 năm mà chưa có phương án xử lý khoản 1 5 – 10 triệu 10 – 20 triệu
Không lưu trữ, quản lý chứng từ chất thải nguy hại; không cung cấp đủ chứng từ cho cơ quan có thẩm quyền khoản 2 điểm a 10 – 20 triệu 20 – 40 triệu
Không thông báo bằng văn bản khi quá 06 tháng chưa nhận được hai liên cuối của chứng từ khoản 2 điểm b 10 – 20 triệu 20 – 40 triệu
Không thu gom, lưu giữ chất thải nguy hại theo quy định khoản 2 điểm c 10 – 20 triệu 20 – 40 triệu
Không phân định, phân loại, xác định đúng số lượng, khối lượng chất thải nguy hại; khai báo không đúng khoản 3 điểm d 40 – 50 triệu 80 – 100 triệu
Khu vực lưu giữ chất thải nguy hại không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật khoản 3 điểm e 40 – 50 triệu 80 – 100 triệu
Không ký hợp đồng với đơn vị có giấy phép môi trường phù hợp trước khi chuyển giao khoản 3 điểm a 40 – 50 triệu 80 – 100 triệu
Không chuyển giao chất thải nguy hại khi không được tiếp tục lưu giữ khoản 3 điểm c 40 – 50 triệu 80 – 100 triệu

2.2. Để lẫn chất thải nguy hại

Mức độ Điều khoản Cá nhân Tổ chức
Vi phạm lần đầu khoản 4 điểm a Cảnh cáo Cảnh cáo
Tái phạm hành vi để lẫn khoản 4 điểm a 5 – 10 triệu 10 – 20 triệu
Để lẫn từ 2 đến dưới 5 loại, hoặc dưới 10% khối lượng khoản 4 điểm b 10 – 40 triệu 20 – 80 triệu
Để lẫn từ 5 đến dưới 10 loại, hoặc từ 10% đến dưới 50% khối lượng khoản 4 điểm c 40 – 70 triệu 80 – 140 triệu
Để lẫn từ 10 loại trở lên, hoặc từ 50% khối lượng trở lên khoản 4 điểm d 70 – 100 triệu 140 – 200 triệu

2.3. Chuyển giao chất thải nguy hại cho đơn vị không có chức năng xử lý

Đây là hành vi có bậc khối lượng, quy định tại khoản 5 Điều 29:

Khối lượng chất thải nguy hại Cá nhân Tổ chức
Dưới 100 kg 10 – 40 triệu 20 – 80 triệu
Từ 100 kg đến dưới 600 kg 40 – 70 triệu 80 – 140 triệu
Từ 600 kg đến dưới 1.000 kg 70 – 100 triệu 140 – 200 triệu
Từ 1.000 kg đến dưới 2.000 kg 100 – 130 triệu 200 – 260 triệu
Từ 2.000 kg đến dưới 3.000 kg 130 – 160 triệu 260 – 320 triệu
Từ 3.000 kg đến dưới 4.000 kg 160 – 190 triệu 320 – 380 triệu
Từ 4.000 kg đến dưới 5.000 kg 190 – 220 triệu 380 – 440 triệu
Từ 5.000 kg trở lên 220 – 250 triệu 440 – 500 triệu
Chất thải nguy hại có chứa chất hữu cơ khó phân hủy thuộc Phụ lục A Công ước Stockholm 500 triệu – 1 tỷ 1 – 2 tỷ

2.4. Chôn, lấp, đổ, thải, đốt chất thải nguy hại trái quy định

Khối lượng chất thải nguy hại Cá nhân Tổ chức
Dưới 100 kg 100 – 150 triệu 200 – 300 triệu
Từ 100 kg đến dưới 250 kg 150 – 200 triệu 300 – 400 triệu
Từ 250 kg đến dưới 500 kg 200 – 250 triệu 400 – 500 triệu
Từ 500 kg đến dưới 1.000 kg 250 – 300 triệu 500 – 600 triệu
Từ 1.000 kg đến dưới 1.500 kg 300 – 350 triệu 600 – 700 triệu
Từ 1.500 kg đến dưới 2.000 kg 350 – 400 triệu 700 – 800 triệu
Từ 2.000 kg đến dưới 2.500 kg 400 – 450 triệu 800 – 900 triệu
Từ 2.500 kg đến dưới 3.000 kg 450 – 500 triệu 900 triệu – 1 tỷ
Từ 3.000 kg trở lên 500 – 600 triệu 1 – 1,2 tỷ

Khoản 5, 6 và 7 Điều 29 đều có cụm loại trừ “trừ các trường hợp hành vi tội phạm về môi trường”. Nghĩa là khi khối lượng hoặc tính chất vượt ngưỡng cấu thành tội phạm thì vụ việc được chuyển xử lý hình sự, không xử phạt hành chính.

3. Vi phạm trong vận chuyển chất thải nguy hại

Điều 30 Nghị định 45/2022/NĐ-CP áp dụng cho đơn vị vận chuyển. Các hành vi bị xử phạt gồm: chuyển giao chất thải cho đơn vị không có giấy phép môi trường phù hợp; vận chuyển ngoài địa bàn được phép; phương tiện, thiết bị không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật. Mức phạt cao nhất trong nhóm này lên tới 250 triệu đồng với cá nhân và 500 triệu đồng với tổ chức. Riêng hành vi chôn, lấp, đổ, đốt chất thải nguy hại trái quy định trong hoạt động vận chuyển bị phạt theo bậc khối lượng, cao nhất 600 triệu đồng với cá nhân và 1,2 tỷ đồng với tổ chức.

Chủ nguồn thải cần biết điều này vì rủi ro không dừng ở bên vận chuyển. Nếu xe của nhà thầu đổ chất thải giữa đường, doanh nghiệp giao chất thải vẫn phải chứng minh mình đã lựa chọn đơn vị có giấy phép phù hợp và đã lập chứng từ đầy đủ. Không có bộ hồ sơ đó, phần trách nhiệm quay về chủ nguồn thải.

4. Vi phạm về chất thải rắn công nghiệp thông thường

Điều 26 khoản 8 Nghị định 45/2022/NĐ-CP xử phạt hành vi chuyển giao, cho, bán chất thải rắn công nghiệp thông thường cho đơn vị không có chức năng, không đủ năng lực xử lý; và hành vi chôn, lấp, đổ, thải, đốt chất thải rắn thông thường trái quy định. Mức phạt chia theo bậc khối lượng:

Khối lượng Cá nhân Tổ chức
Dưới 1.000 kg 2 – 5 triệu 4 – 10 triệu
Từ 1.000 kg đến dưới 5.000 kg 5 – 25 triệu 10 – 50 triệu
Từ 5.000 kg đến dưới 20.000 kg 25 – 35 triệu 50 – 70 triệu
Từ 20.000 kg đến dưới 40.000 kg 35 – 50 triệu 70 – 100 triệu
Từ 40.000 kg đến dưới 60.000 kg 50 – 100 triệu 100 – 200 triệu
Từ 60.000 kg đến dưới 80.000 kg 100 – 150 triệu 200 – 300 triệu
Từ 80.000 kg đến dưới 100.000 kg 150 – 200 triệu 300 – 400 triệu
Từ 100.000 kg trở lên 200 – 250 triệu 400 – 500 triệu

Nếu chất thải rắn thông thường có chứa chất phóng xạ, mức phạt lên tới 900 triệu đồng đến 1 tỷ đồng với cá nhân và 1,8 đến 2 tỷ đồng với tổ chức.

Chi tiết cách phân loại nhóm chất thải này xem tại bài chất thải công nghiệp: phân loại và quy định mới nhất 2026.

5. Không có giấy phép môi trường, không đăng ký môi trường

Hành vi Điều khoản Cá nhân Tổ chức
Không đăng ký môi trường khi thuộc đối tượng phải đăng ký Điều 14 khoản 1 500 nghìn – 30 triệu 1 – 60 triệu
Không có giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền cấp của cấp huyện trước đây Điều 14 khoản 2 30 – 35 triệu 60 – 70 triệu
Không có giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền cấp của UBND cấp tỉnh Điều 14 khoản 3 150 – 170 triệu 300 – 340 triệu
Không có giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền cấp của bộ quản lý lĩnh vực môi trường Điều 14 khoản 4 200 – 220 triệu 400 – 440 triệu

Nghị định 45/2022/NĐ-CP được ban hành khi bộ máy hành chính còn khác hiện nay. Từ 01/3/2025, cơ quan quản lý ở trung ương là Bộ Nông nghiệp và Môi trường; từ 01/7/2025 cả nước còn 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh và không còn cấp huyện. Vì vậy khi đối chiếu thẩm quyền, doanh nghiệp nên xác định theo cơ quan đang thực tế cấp giấy phép môi trường cho dự án của mình.

6. Vi phạm về báo cáo và cung cấp thông tin

Hành vi không lập, không nộp hoặc lập không đúng, không đầy đủ báo cáo công tác bảo vệ môi trường bị phạt 5 – 10 triệu đồng với cá nhân và 10 – 20 triệu đồng với tổ chức theo Điều 43 khoản 1 Nghị định 45/2022/NĐ-CP.

Thời hạn nộp báo cáo: trước ngày 15/01 của năm tiếp theo với chủ dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; trước ngày 20/01 với chủ đầu tư hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và cụm công nghiệp, theo Điều 66 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT đã được sửa đổi. Kỳ báo cáo tính từ 01/01 đến 31/12 của năm báo cáo.

7. Vi phạm về trách nhiệm tái chế và xử lý chất thải (EPR)

Điều 32 Nghị định 45/2022/NĐ-CP xử phạt các vi phạm về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì của nhà sản xuất, nhập khẩu. Đây là nhóm có mức tiền cao nhất:

Hành vi Điều khoản Cá nhân Tổ chức
Không công khai hoặc công khai không đầy đủ thông tin sản phẩm, bao bì khoản 1 50 – 100 triệu 100 – 200 triệu
Kê khai không đầy đủ; chậm đăng ký kế hoạch tái chế, kê khai, báo cáo khoản 2 150 – 450 triệu tùy số ngày chậm 300 – 900 triệu
Không kê khai hoặc chậm từ 91 ngày trở lên khoản 2 850 triệu – 1 tỷ 1,7 – 2 tỷ
Nộp chậm hoặc nộp thiếu tiền đóng góp tài chính hỗ trợ tái chế khoản 4 500 triệu – 1 tỷ tùy số ngày chậm 1 – 2 tỷ
Không thực hiện trách nhiệm tái chế, không nộp tiền đóng góp khoản 5 900 triệu – 1 tỷ 1,8 – 2 tỷ

Khung pháp lý về EPR đã thay đổi trong năm 2026: Nghị định 110/2026/NĐ-CP ngày 01/4/2026, hiệu lực từ 25/5/2026, bãi bỏ Chương VI cùng Phụ lục XXII và XXIII của Nghị định 08/2022/NĐ-CP; Thông tư 24/2026/TT-BNNMT ngày 25/5/2026 hướng dẫn thi hành. Nghĩa vụ của các năm đến 2025 áp dụng quy định cũ, từ năm 2026 áp dụng nghị định mới. Xem chi tiết tại bài EPR là gì? Quy định mới theo Nghị định 110/2026/NĐ-CP.

8. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục

Tiền phạt thường không phải phần thiệt hại lớn nhất. Điều 4 và các điều khoản cụ thể của Nghị định 45/2022/NĐ-CP còn quy định:

  • Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 đến 24 tháng. Với hành vi chôn, lấp, đổ, thải, đốt chất thải nguy hại trái quy định, Điều 29 khoản 8 quy định đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 06 đến 12 tháng.
  • Tước quyền sử dụng giấy phép môi trường có thời hạn.
  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm — với vận chuyển chất thải là tịch thu xe.
  • Buộc khôi phục lại tình trạng môi trường ban đầu.
  • Buộc chi trả kinh phí trưng cầu giám định, kiểm định, đo đạc và phân tích mẫu môi trường — chi phí này do doanh nghiệp vi phạm gánh.
  • Buộc chuyển giao chất thải cho đơn vị có giấy phép để xử lý.

Với một nhà máy đang chạy đơn hàng xuất khẩu, một quyết định đình chỉ 06 tháng gây thiệt hại lớn hơn nhiều lần mức tiền phạt.

9. Khi nào chuyển sang xử lý hình sự

Hai tội danh liên quan trực tiếp đến chất thải trong Bộ luật Hình sự:

  • Điều 235 — Tội gây ô nhiễm môi trường, áp dụng với hành vi chôn, lấp, đổ, thải chất thải trái quy định vượt ngưỡng khối lượng do luật định.
  • Điều 236 — Tội vi phạm quy định về quản lý chất thải nguy hại, áp dụng với người có thẩm quyền cho phép chôn, lấp, đổ, thải chất thải nguy hại trái quy định.

Cả hai điều này đã được sửa đổi bởi Luật số 86/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, theo hướng nâng mức phạt tiền. Sau sửa đổi, khung phạt tiền của Điều 235 lên tới 6 tỷ đồng và hình phạt tù tới 07 năm; Điều 236 có khung cao nhất là tù từ 05 đến 10 năm.

Ngưỡng khối lượng cụ thể để một hành vi bị coi là tội phạm nằm trong nguyên văn Điều 235 và Điều 236 sau sửa đổi. Đây là nội dung doanh nghiệp nên đối chiếu trực tiếp với toàn văn Luật số 86/2025/QH15 hoặc hỏi ý kiến luật sư trước khi kết luận cho một vụ việc cụ thể, thay vì dựa vào các bản tổng hợp trên mạng.

Đến thời điểm bài viết, Nghị định 45/2022/NĐ-CP vẫn là văn bản xử phạt đang có hiệu lực. Có một dự thảo nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 45/2022/NĐ-CP do Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, theo thông tin báo chí thì đã được gửi Bộ Tư pháp thẩm định trong năm 2026 nhưng chúng tôi chưa tìm thấy văn bản chính thức được ban hành. Doanh nghiệp nên theo dõi cổng văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ để cập nhật.

10. Câu hỏi thường gặp về xử phạt vi phạm về chất thải

Doanh nghiệp bị phạt theo mức của cá nhân hay tổ chức?
Giao chất thải nguy hại cho đơn vị không có giấy phép bị phạt bao nhiêu?
Không nộp báo cáo công tác bảo vệ môi trường bị phạt bao nhiêu?
Để lẫn chất thải nguy hại với rác thải thường có bị phạt ngay không?
Ngoài phạt tiền còn bị áp dụng biện pháp gì?
Cơ quan nào có quyền xử phạt vi phạm về chất thải?

11. Muốn biết nhà máy đang có bao nhiêu điểm rủi ro bị xử phạt?

Envisafe rà soát hồ sơ chất thải, kho lưu giữ, chứng từ và báo cáo của doanh nghiệp, chỉ ra từng điểm có thể bị lập biên bản kèm điều khoản tương ứng, và đề xuất thứ tự khắc phục theo mức rủi ro.

Gọi 0826 369 986Yêu cầu báo giá

12. Bài viết liên quan

13. Căn cứ pháp lý và nguồn tham khảo

Dịch vụ liên quan: Xử lý chất thải nguy hại · Xử lý chất thải công nghiệp · Tiêu hủy hàng hóa · Thu mua phế liệu · Tư vấn môi trường

MÔI TRƯỜNG ENVISAFE – tự hào là đơn vị cung cấp dịch vụ UY TÍN HÀNG ĐẦU VIỆT NAM, đáp ứng tiêu chí xử lý hồ sơ NHANH – TỐI ƯU CHI PHÍ tốt nhất cho doanh nghiệp. Chúng tôi với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nhiều năm kinh nghiệm và tận tâm, cam kết xử lý hồ sơ đúng và đầy đủ theo yêu cầu của Quý Doanh Nghiệp !

Mọi thông tin chi tiết, LIÊN HỆ NGAY: HOTLINE – 0826.369.986 để TƯ VẤN MIỄN PHÍ và NHẬN NGAY ƯU ĐÃI.

————————————————————————————————————————————————-

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT AN TOÀN MÔI TRƯỜNG ENVISAFE
☎Hotline: 0826.369.986
📧Email: envisafe.tech@gmail.com
📍KV Miền Bắc: Số 148, lô 8 Mở Rộng, phường Đằng Hải, quận Hải An, TP. Hải Phòng
📍KV Miền Nam: Đường 6, KDC Cityland Center Hills, Quận Gò Vấp, TP.HCM

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *