Miền Nam là nơi tập trung mật độ nhà máy cao nhất cả nước, đồng nghĩa với khối lượng chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại phát sinh mỗi ngày rất lớn. Nhưng tìm được đơn vị xử lý chất thải nguy hại đúng giấy phép, đúng mã chất thải mà nhà máy đang phát sinh lại không đơn giản như tìm một nhà thầu thu gom rác thông thường.
Bài viết này hướng dẫn doanh nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh và các tỉnh Tây Nam Bộ cách chọn đơn vị xử lý chất thải, những giấy tờ phải kiểm tra trước khi ký hợp đồng, quy trình phục vụ thực tế và cách gọi đúng tên địa danh sau khi sắp xếp đơn vị hành chính — chi tiết nhỏ này đang làm sai hàng loạt hợp đồng và hồ sơ môi trường.

1. Gọi đúng tên địa danh sau sắp xếp hành chính
Theo Nghị quyết 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội, cả nước còn 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh gồm 28 tỉnh và 6 thành phố; các đơn vị mới bắt đầu hoạt động từ ngày 01/7/2025. Mô hình chính quyền chuyển sang hai cấp, không còn cấp huyện, quận, thị xã.
| Tên gọi cũ | Nay thuộc | Cách ghi nên dùng trong hồ sơ |
|---|---|---|
| TP.HCM, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu | Thành phố Hồ Chí Minh | Ghi tên phường/xã mới kèm “Thành phố Hồ Chí Minh”; tránh viết “tỉnh Bình Dương”, “tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” |
| Đồng Nai, Bình Phước | Tỉnh Đồng Nai | Ghi tên phường/xã mới kèm “tỉnh Đồng Nai”; tránh viết “tỉnh Bình Phước” |
| Tây Ninh, Long An | Tỉnh Tây Ninh | Ghi tên phường/xã mới kèm “tỉnh Tây Ninh”; tránh viết “tỉnh Long An” |
Đây không phải chuyện hình thức. Hợp đồng dịch vụ, chứng từ chất thải nguy hại và báo cáo công tác bảo vệ môi trường đều ghi địa chỉ. Ghi tên đơn vị hành chính không còn tồn tại làm hồ sơ mất tính nhất quán, và khi đối chiếu với giấy phép môi trường thì địa chỉ trên giấy phép và địa chỉ trên chứng từ không khớp nhau. Cũng cần lưu ý cơ quan nhận báo cáo hiện là Sở Nông nghiệp và Môi trường và UBND cấp xã.
2. Vùng phục vụ và các khu công nghiệp
Envisafe nhận thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại và chất thải công nghiệp cho nhà máy tại các địa bàn công nghiệp trọng điểm phía Nam:

2.1. Thành phố Hồ Chí Minh
Bao gồm địa bàn TP.HCM cũ cùng khu vực Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu trước sắp xếp. Các khu công nghiệp và khu chế xuất tiêu biểu: Tân Thuận, Linh Trung, Tân Bình, Vĩnh Lộc, Hiệp Phước, Cát Lái, VSIP I và II, Mỹ Phước, Đại Đăng, Sóng Thần, Nam Tân Uyên, Bàu Bàng, Phú Mỹ, Mỹ Xuân, Đông Xuyên và khu vực cảng Cái Mép – Thị Vải.
2.2. Tỉnh Đồng Nai
Bao gồm Đồng Nai và Bình Phước trước sắp xếp. Các khu công nghiệp tiêu biểu: Amata, Biên Hòa II, Loteco, Long Thành, Nhơn Trạch 1 đến 6, Giang Điền, Sông Mây, Bàu Xéo, Chơn Thành, Minh Hưng và khu vực Đồng Xoài.
2.3. Tỉnh Tây Ninh
Bao gồm Tây Ninh và Long An trước sắp xếp. Các khu công nghiệp tiêu biểu: Trảng Bàng, Phước Đông, Thành Thành Công, Linh Trung 3, Long Hậu, Tân Kim, Đức Hòa, Thuận Đạo, Phú An Thạnh và các cụm công nghiệp dọc trục Bến Lức – Cần Giuộc.
2.4. Các tỉnh Tây Nam Bộ
Cần Thơ, Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Tiền Giang, Cà Mau và các địa phương lân cận: nhận theo lịch chuyến định kỳ hoặc gom nhiều điểm trong cùng tuyến để tối ưu chi phí vận chuyển cho khách hàng có khối lượng nhỏ.
3. Bảy điểm phải kiểm tra khi chọn đơn vị xử lý
Theo Điều 83 và Điều 84 Luật Bảo vệ môi trường 2020, chỉ cơ sở có giấy phép môi trường phù hợp mới được thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại. Và theo Điều 85, cơ sở đó chỉ được xử lý đúng khối lượng, đúng loại chất thải nguy hại theo nội dung giấy phép môi trường được cấp. Vì vậy trước khi ký hợp đồng, doanh nghiệp cần kiểm tra bảy điểm sau:
| # | Nội dung kiểm tra | Vì sao quan trọng |
|---|---|---|
| 1 | Bản sao giấy phép môi trường còn hiệu lực của cơ sở xử lý | Không có giấy phép phù hợp thì hợp đồng không bảo vệ được doanh nghiệp |
| 2 | Danh mục mã chất thải nguy hại được phép xử lý ghi trong giấy phép | Phải chứa đủ các mã mà nhà máy đang phát sinh; thiếu một mã là lô đó chuyển giao sai |
| 3 | Công suất xử lý và phương pháp xử lý cho từng mã | Phương pháp phải phù hợp với loại chất thải, ví dụ dung môi thải cần đốt hoặc thu hồi |
| 4 | Địa bàn được phép hoạt động và tuyến vận chuyển | Vận chuyển ngoài địa bàn được phép là hành vi bị xử phạt theo Điều 30 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| 5 | Phương tiện vận chuyển: chính chủ hay thuê, có thiết bị định vị | Điều 69 Nghị định 08/2022/NĐ-CP yêu cầu lắp thiết bị định vị và không được cho thuê lại phương tiện đã thuê |
| 6 | Cam kết thời hạn trả liên cuối của chứng từ chất thải nguy hại | Thiếu liên cuối là bộ chứng từ chưa khép kín; nên đưa vào hợp đồng và gắn với thanh toán |
| 7 | Năng lực xử lý phần chất thải không nằm trong giấy phép | Điều 73 Nghị định 08/2022/NĐ-CP yêu cầu đăng ký khi liên kết, chuyển giao chất thải không có trong giấy phép sang cơ sở khác đủ điều kiện |
Một mẹo kiểm tra nhanh: mang danh mục mã CTNH của nhà máy đối chiếu từng dòng với danh mục trong giấy phép của nhà thầu. Nếu nhà thầu không cung cấp được bản sao giấy phép hoặc trả lời chung chung “có đủ chức năng”, đó là dấu hiệu cần dừng lại. Cách lập danh mục mã xem tại bài mã chất thải nguy hại: cách phân định và tra cứu.
4. Quy trình phục vụ bốn bước
4.1. Bước 1 — Khảo sát
Ghi nhận từng công đoạn phát sinh, lập danh mục dòng thải kèm mã CTNH dự kiến, ước lượng khối lượng theo tháng và theo năm, kiểm tra điều kiện kho lưu giữ, đường vào và mặt bằng bốc xếp. Với các dòng thải thuộc nhóm phải kiểm soát, tư vấn chỉ tiêu cần lấy mẫu phân tích.
4.2. Bước 2 — Báo giá và ký hợp đồng
Báo giá theo từng mã chất thải, kèm bản sao giấy phép môi trường của cơ sở xử lý và danh mục mã được phép tiếp nhận. Hợp đồng nêu rõ tần suất thu gom, trách nhiệm cấp bao bì, thời hạn hoàn trả chứng từ.
4.3. Bước 3 — Thu gom, vận chuyển
Cấp bao bì và thiết bị lưu chứa đúng loại, hỗ trợ dán nhãn theo mã. Xe chuyên dụng có thiết bị định vị theo yêu cầu tại Điều 69 Nghị định 08/2022/NĐ-CP. Cân và lập chứng từ tại nhà máy, có đại diện hai bên xác nhận.
4.4. Bước 4 — Hoàn tất hồ sơ
Hoàn trả các liên chứng từ theo cam kết, cung cấp bảng tổng hợp khối lượng theo mã để doanh nghiệp đưa vào báo cáo công tác bảo vệ môi trường trước ngày 15/01 của năm tiếp theo.
Chi phí xử lý chất thải phụ thuộc vào đâu
Không có một đơn giá chung cho mọi nhà máy. Đơn giá xử lý chất thải nguy hại được tính theo từng mã và chịu ảnh hưởng của các yếu tố sau:
- Loại chất thải và phương pháp xử lý bắt buộc. Chất thải phải đốt trong lò nhiều cấp có đơn giá khác chất thải có thể hóa rắn hoặc thu hồi vật liệu.
- Trạng thái tồn tại. Chất thải lỏng, bùn nhão cần bao bì và phương tiện riêng, chi phí khác chất thải rắn khô.
- Mức độ để lẫn. Chất thải bị trộn nhiều loại phải xử lý theo mã có yêu cầu cao nhất, làm đơn giá tăng. Phân loại tốt tại nguồn là cách giảm chi phí trực tiếp nhất.
- Khối lượng mỗi lần thu gom và tần suất. Khối lượng nhỏ, gọi lẻ, gấp thì chi phí vận chuyển trên mỗi kilôgam cao hơn.
- Khoảng cách và điều kiện tiếp cận. Nhà máy nằm sâu trong khu công nghiệp, đường hạn chế tải trọng hoặc chỉ cho vào theo giờ sẽ ảnh hưởng đến chi phí chuyến.
- Yêu cầu bổ sung. Cần bao bì đặc thù, cần chứng kiến tiêu hủy, cần lấy mẫu phân tích, cần biên bản có xác nhận của bên thứ ba.
Một phần khối lượng doanh nghiệp đang trả tiền để xử lý thực chất có thể bán được. Tách riêng kim loại, nhựa, giấy carton, pallet gỗ chưa nhiễm dầu hoặc hóa chất sẽ giảm khối lượng phải xử lý theo đơn giá chất thải nguy hại và tạo nguồn thu từ phế liệu. Cách làm chi tiết xem tại bài kinh tế tuần hoàn: biến chất thải công nghiệp thành tài nguyên.
5. Hồ sơ doanh nghiệp nhận được sau mỗi lần thu gom
- Chứng từ chất thải nguy hại theo Mẫu số 04 Phụ lục III Thông tư 02/2022/TT-BTNMT, có xác nhận của các bên. Xem thêm bài chứng từ chất thải nguy hại 2026.
- Phiếu cân hoặc biên bản giao nhận ghi khối lượng thực tế theo từng mã.
- Biên bản tiêu hủy nếu là dịch vụ tiêu hủy hàng hóa.
- Bảng tổng hợp khối lượng chất thải theo mã, theo kỳ, phục vụ báo cáo công tác bảo vệ môi trường.
- Bản sao giấy phép môi trường của cơ sở xử lý để doanh nghiệp lưu trong hồ sơ nội bộ.
6. Trường hợp riêng: tiêu hủy hàng hóa
Hàng hết hạn, hàng lỗi, hàng tồn kho không còn giá trị sử dụng, hàng vi phạm nhãn mác cần được tiêu hủy có biên bản để làm căn cứ hạch toán và tránh rủi ro hàng hóa quay lại thị trường. Quy trình khác với thu gom chất thải định kỳ: cần lập danh mục hàng hóa, có đại diện doanh nghiệp và có thể có cơ quan chức năng chứng kiến, sau đó phần chất thải phát sinh từ quá trình tiêu hủy tiếp tục được xử lý theo đúng mã.
Xem chi tiết tại trang dịch vụ tiêu hủy hàng hóa và bài tiêu hủy hàng hóa TP.HCM 2026.
7. Câu hỏi thường gặp
Nhà máy ở Bình Dương thì nay ghi địa chỉ thế nào trong hồ sơ môi trường?
Doanh nghiệp phát sinh dưới 600 kg chất thải nguy hại mỗi năm có phải ký hợp đồng xử lý?
Làm sao biết đơn vị xử lý có giấy phép hợp lệ?
Thời gian từ lúc gọi đến lúc thu gom là bao lâu?
Có nhận thu gom chất thải rắn công nghiệp thông thường cùng lúc không?
Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì trước buổi khảo sát?
8. Cần báo giá xử lý chất thải cho nhà máy ở miền Nam?
Gửi danh mục dòng thải hoặc chỉ cần ảnh khu kho lưu giữ, Envisafe khảo sát, xác định mã chất thải, báo giá theo từng mã và bàn giao đầy đủ chứng từ sau mỗi chuyến thu gom.
9. Bài viết liên quan
- Chứng từ chất thải nguy hại 2026: Mẫu số 04 và cách lưu đúng luật
- Mã chất thải nguy hại: cách phân định và tra cứu 2026
- Kho lưu giữ chất thải nguy hại: yêu cầu kỹ thuật 2026
- Tiêu hủy hàng hóa TP.HCM 2026
- Kinh tế tuần hoàn: biến chất thải công nghiệp thành tài nguyên
10. Căn cứ pháp lý và nguồn tham khảo
- Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh
- Nghị quyết của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh (Báo Chính phủ)
- Luật Bảo vệ môi trường 2020 số 72/2020/QH14 (Điều 83, 84, 85)
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP (Điều 69, 71, 73)
- Thông tư 02/2022/TT-BTNMT (Mẫu số 04 Phụ lục III, Điều 66)
- Nghị định 45/2022/NĐ-CP (Điều 29, 30)
- Cổng thông tin Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Dịch vụ liên quan: Xử lý chất thải nguy hại · Xử lý chất thải công nghiệp · Tiêu hủy hàng hóa · Thu mua phế liệu · Tư vấn môi trường
MÔI TRƯỜNG ENVISAFE – tự hào là đơn vị cung cấp dịch vụ UY TÍN HÀNG ĐẦU VIỆT NAM, đáp ứng tiêu chí xử lý hồ sơ NHANH – TỐI ƯU CHI PHÍ tốt nhất cho doanh nghiệp. Chúng tôi với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nhiều năm kinh nghiệm và tận tâm, cam kết xử lý hồ sơ đúng và đầy đủ theo yêu cầu của Quý Doanh Nghiệp !
Mọi thông tin chi tiết, LIÊN HỆ NGAY: HOTLINE – 0826.369.986 để TƯ VẤN MIỄN PHÍ và NHẬN NGAY ƯU ĐÃI.
————————————————————————————————————————————————-
CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT AN TOÀN MÔI TRƯỜNG ENVISAFE
☎Hotline: 0826.369.986
📧Email: envisafe.tech@gmail.com
📍KV Miền Bắc: Số 148, lô 8 Mở Rộng, phường Đằng Hải, quận Hải An, TP. Hải Phòng
📍KV Miền Nam: Đường 6, KDC Cityland Center Hills, Quận Gò Vấp, TP.HCM

